Giấy phép hoạt động điện lực

Tư vấn xin cấp giấy phép hoạt động điện lực của Cục điều tiết điện lực và sở Công Thương trên toàn Quốc. Thủ tục đơn giản, nhanh gọn, tiết kiệm thời gian cho doanh nghiệp.

  • Căn cứ Luật điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2014. Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012.
  • Căn cứ Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Điện lực và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực.
  • Căn cứ Nghị định số 08/2018 NĐ-CP ngày 15/01/2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
  • Căn cứ Thông tư 36/2018/TT-BCT ngày 16/10/2018 của Bộ Công Thương quy định về trình tự, thủ tục cấp, thu hồi giấy phép hoạt động điện lực.
  1. Đối tượng cần có giấy phép hoạt động điện lực.

Tất cả các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động điện lực trong các lĩnh vực: Tư vấn chuyên ngành về điện lực, phát điện, truyền tải điện, phân phối điện, bán buôn điện, bán lẻ điện.

  1. Lĩnh vực được cấp giấy phép hoạt động điện lực.

a. Lĩnh vực tư vấn chuyên ngành điện lực có phạm vi hoạt động trên cả nước

  • Tư vấn quy hoạch phát triển điện lực quốc gia, tư vấn quy hoạch phát triển điện lực tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tư vấn quy hoạch thuỷ điện.
  • Tư vấn đầu tư xây dựng công trình điện bao gồm: Nhiệt điện (điện sinh khối, nhà máy điện sử dụng chất thải rắn), thủy điện và các dạng năng lực tái tạo khác, đường dây và trạm biến áp.
  • Tư vấn giám sát thi công công trình điện, bao gồm: Nhiệt điện (trong đó có điện sinh khối, nhà máy điện sử dụng chất thải rắn), thủy điện và các dạng năng lượng tái tạo khác, đường dây và trạm biến áp.

b. Lĩnh vực phát điện có phạm vi hoạt động cấp cho từng nhà máy.

c. Lĩnh vực truyền tải điện, phân phối điện có phạm vi hoạt động trong vùng quản lý, vận hành lưới điện cụ thể.

d. Lĩnh vực bán buôn điện, bán lẻ điện, xuất nhập khẩu điện có phạm vi hoạt động theo phạm vi địa giới hành chính cụ thể.

3. Thời hạn tối đa trong giấy phép hoạt động điện lực cấp cho đơn vị hoạt động điện lực quy định như sau.

a. Tư vấn chuyên ngành điện lực có thời hạn 05 năm

b. Phát điện:

  • Nhà máy điện lớn, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng về kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh theo danh mục được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt có thời hạn 20 năm.
  • Nhà máy điện không thuộc danh mục nhà máy điện lớn, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng về kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt có thời hạn 10 năm.

c. Lĩnh vực truyền tải điện có thời hạn 50 năm

d. Lĩnh vực phân phối điện có thời hạn 10 năm

e. Lĩnh vực bán buôn điện, bán lẻ điện có thời hạn 10 năm

4. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động điện lực

a. Bộ Công Thương cấp giấy phép hoạt động điện lực đối với các lĩnh vực sau

  • Hoạt động phát điện đối với nhà máy điện lớn, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng về kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh trong danh mục được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
  • Hoạt động truyền tải điện.

b. Cục Điều tiết điện lực cấp giấy phép hoạt động điện lực đối với các lĩnh vực sau:

  • Hoạt động phát điện đối với nhà máy điện có quy mô công suất từ 03 MW trở lên
  • Hoạt động phân phối điện
  • Hoạt động bán buôn điện
  • Hoạt động bán lẻ điện
  • Tư vấn chuyên ngành điện lực

c. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp, thu hồi hoặc ủy quyền cho Sở Công Thương cấp, thu hồi giấy phép hoạt động điện lực đối với các lĩnh vực sau:

  • Hoạt động phát điện đối với nhà máy điện có quy mô công suất dưới 03 MW đặt tại địa phương
  • Hoạt động phân phối điện đến cấp điện áp 35 kV tại địa phương
  • Hoạt động bán lẻ điện đến cấp điện áp 0,4 kV tại địa phương
  • Tư vấn chuyên ngành điện lực bao gồm:

– Tư vấn đầu tư xây dựng công trình đường dây và trạm biến áp có cấp điện áp đến 35 kV, đăng ký doanh nghiệp tại địa phương

– Tư vấn giám sát thi công công trình đường dây và trạm biến áp có cấp điện áp đến 35 kV, đăng ký doanh nghiệp tại địa phương.

d. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép cho nhiều hoạt động trong lĩnh vực tư vấn chuyên ngành điện lực, trong đó có ít nhất một hoạt động thuộc thẩm quyền của Cục Điều tiết điện lực thì giấy phép hoạt động điện lực cho các hoạt động này do Cục Điều tiết điện lực cấp

5. Hồ sơ đề nghị xin cấp giấy phép hoạt động điện lực

a. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép trong lĩnh vực tư vấn chuyên ngành điện lực

  • Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận thành lập của tổ chức đề nghị cấp giấy phép
  • Danh sách trích ngang các chuyên gia tư vấn chính (bản sao bằng tốt nghiệp, chứng chỉ hành nghề và hợp đồng lao động đã ký của chuyên gia tư vấn chính có tên trong danh sách với tổ chức tư vấn)
  • Danh mục các dự án có quy mô tương tự mà các chuyên gia tư vấn chính đã thực hiện
  • Danh mục trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật, phần mềm ứng dụng phục vụ công tác tư vấn.

b. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép trong lĩnh vực phát điện

  • Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của tổ chức đề nghị cấp giấy phép
  • Danh sách trích ngang người trực tiếp quản lý kỹ thuật, đội ngũ trưởng ca nhà máy điện bao gồm (bản sao bằng tốt nghiệp, thẻ an toàn điện và giấy chứng nhận vận hành được cấp điều độ có quyền điều khiển cấp cho đội ngũ trưởng ca theo Quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia do Bộ Công Thương ban hành, hợp đồng thuê khoán nhà máy điện, hợp đồng thu quản lý vận hành hoặc văn bản giao quản lý vận hành đối với trường hợp thuê khoán, cho thuê hoặc giao quản lý vận hành)
  • Bản sao quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư nhà máy điện, dự án đầu tư của cơ quan có thẩm quyền.
  • Bản sao Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc văn bản xác nhận Kế hoạch bảo vệ môi trường dự án đầu tư nhà máy điện của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về môi trường.
  • Danh mục các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động phải được kiểm định theo quy định của pháp luật
  • Bản sao Văn bản thẩm duyệt về phòng cháy, chữa cháy, bản sao Biên bản nghiệm thu hoàn thành lắp đặt hệ thống phòng cháy, chữa cháy
  • Bản sao Quyết định phê duyệt Quy trình vận hành hồ chứa của cơ quan có thẩm quyền (đối với nhà máy thủy điện).
  • Bản sao biên bản nghiệm thu hoàn thành lắp đặt tổ máy hoặc hệ thống pin năng lượng mặt trời, bản sao tài liệu xác định thông số chính của nhà máy điện (thông số tua bin, máy phát, máy biến áp chính).
  • Bản sao biên bản nghiệm thu hoàn thành lắp đặt hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin, hạ tầng viễn thông phục vụ vận hành thị trường điện, bản sao biên bản nghiệm thu hoàn thành lắp đặt hệ thống Scanda phục vụ vận hành hệ thống điện và thị trường điện
  • Bản sao biên bản nghiệm thu đập thủy điện, phương án bảo vệ đập, phương án ứng phó thiên tai và phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp, báo cáo kết quả kiểm định đập (đối với đập thủy điện đã đến kỳ kiểm định)

c. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép trong lĩnh vực truyền tải điện, phân phối điện

  • Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận thành lập của tổ chức đề nghị cấp giấy phép.
  • Danh sách trích ngang người trực tiếp quản lý kỹ thuật, đội ngũ trưởng ca vận hành bao gồm ( bản sao bằng tốt nghiệp, thẻ an toàn điện, giấy chứng nhận vận hành được cấp điều độ có quyền điều khiển cấp cho người có tên trong danh sách theo Quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia do Bộ Công Thương ban hành)
  • Danh mục các hạng mục công trình lưới điện chính và phạm vi lưới điện do tổ chức đang quản lý. Trường hợp mua bán, sáp nhập, bàn giao không hoàn vốn tài sản lưới điện phải có Biên bản nghiệm thu theo quy định hoặc Biên bản bàn giao tài sản
  • Bản sao tài liệu về đảm bảo điều kiện phòng cháy, chữa cháy theo quy định
  • Bản sao thoả thuận đấu nối vào hệ thống điện quốc gia, bản đồ ranh giới lưới điện và phạm vi hoạt động

d. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép trong lĩnh vực bán buôn điện, bán lẻ điện

  • Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận thành lập của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép
  • Danh sách trích ngang người trực tiếp quản lý kinh doanh bao gồm (bản sao bằng tốt nghiệp hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp, thẻ an toàn điện của người có tên trong danh sách)

e. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực.

  • Trường hợp thay đổi tên, địa chỉ trụ sở của đơn vị được cấp giấy phép, hồ sơ bao gồm các nội dung sau:

– Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực

– Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận thành lập của tổ chức đề nghị cấp giấy phép

  • Trường hợp tổ chức đề nghị cấp giấy phép nhận chuyển giao tài sản từ đơn vị đã được cấp giấy phép hoạt động điện lực, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực của đơn vị nhận chuyển giao bao gồm:

– Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực

– Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận thành lập của tổ chức đề nghị cấp giấy phép

– Tài liệu chứng minh việc chuyển giao tài sản, tài liệu về đội ngũ trực tiếp quản lý kỹ thuật, quản lý vận hành

Tổ chức, cá nhân có nhu cầu xin cấp hoặc tư vấn miễn phí hồ sơ, văn bản pháp luật xin cấp giấy phép hoạt động điện lực của Cục quản lý điều tiết điện lực hoặc của Sở Công Thương trên toàn Quốc vui lòng liên hệ trực tiếp trưởng phòng đào tạo Đt 0984 37 38 99, 0982 63 77 86 để được hướng dẫn chi tiết 24/7/365

Lớp sắp khai giảng

Xem tiếp

Các khóa học

Xem tiếp

Call Now Button

Copyright © 2019 viengiaoducxaydung.vn. Thiết kế bởi Arcana Team.