Nghị định 113 thay thế thông tư 36 về đào tạo hóa chất

NGHỊ ĐỊNH 113 NĐ-CP

QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT HÓA CHẤT

CHÍNH PHỦ
——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số: 113/2017/NĐ-CP Hà Nội, ngày 09 tháng 10 năm 2017

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT HÓA CHẤT

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật hóa chất ngày 21 tháng 11 năm 2007;

Căn cứ Luật phòng, chống ma túy ngày 09 tháng 12 năm 2000; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng, chống ma túy ngày 03 tháng 6 năm 2008;

Căn cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng 01 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật đầu tư ngày 22 tháng 11 năm 2016;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất về:

  1. Yêu cầu chung để đảm bảo an toàn trong sản xuất, kinh doanh hóa chất.
  2. Hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp; điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp.
  3. Điều kiện sản xuất, kinh doanh tiền chất công nghiệp; hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất công nghiệp.
  4. Hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp; điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp.
  5. Hóa chất cấm, hóa chất độc.
  6. Kế hoạch, biện pháp phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất.
  7. Khoảng cách an toàn đối với cơ sở hoạt động hóa chất nguy hiểm.
  8. Phân loại hóa chất, phiếu an toàn hóa chất.
  9. Khai báo hóa chất, thông tin về hóa chất.
  10. Huấn luyện an toàn hóa chất.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động hóa chất; tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động hóa chất trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  1. Sản xuất hóa chất là hoạt động tạo ra hóa chất thông qua các phản ứng hóa học, quá trình sinh hóa hoặc quá trình hóa lý, vật lý như trích ly, cô đặc, pha loãng, phối trộn…
  2. Kinh doanh hóa chất bao gồm hoạt động buôn bán, xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất để cung ứng hóa chất trên thị trường nhằm mục đích sinh lời.
  3. San chiết, đóng gói hóa chất là việc sử dụng thiết bị, dụng cụ để san, chiết hóa chất từ dạng xá, dạng rời vào bao bì hoặc từ bao bì này sang bao bì khác mà không làm thay đổi bản chất, thành phần, hàm lượng, tính chất của hóa chất.
  4. GHS là tên viết tắt của Hệ thống hài hòa toàn cầu về phân loại và ghi nhãn hóa chất (Globally Harmonized System of Classification and Labelling of Chemicals).
  5. Tiền chất công nghiệp là các hóa chất được sử dụng làm nguyên liệu, dung môi, chất xúc tiến trong sản xuất, nghiên cứu khoa học, phân tích, kiểm nghiệm, đồng thời là các hóa chất không thể thiếu trong quá trình điều chế, sản xuất chất ma túy, được quy định trong danh mục do Chính phủ ban hành. Danh mục tiền chất công nghiệp được phân theo mức độ nguy hiểm để quản lý, kiểm soát cho phù hợp, gồm tiền chất công nghiệp Nhóm 1 và tiền chất công nghiệp Nhóm 2:
  6. a) Tiền chất công nghiệp Nhóm 1 gồm các hóa chất thiết yếu được sử dụng trong quá trình điều chế, sản xuất chất ma túy;
  7. b) Tiền chất công nghiệp Nhóm 2 gồm các hóa chất được sử dụng làm chất phản ứng hoặc làm dung môi trong quá trình điều chế, sản xuất chất ma túy.

Chương II

SẢN XUẤT, KINH DOANH HÓA CHẤT

Mục 1. YÊU CẦU CHUNG ĐỂ ĐẢM BẢO AN TOÀN TRONG SẢN XUẤT, KINH DOANH HÓA CHẤT

Điều 4. Yêu cầu đối với nhà xưởng, kho chứa

  1. Nhà xưởng phải đạt yêu cầu theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, phù hợp với tính chất, quy mô và công nghệ sản xuất, lưu trữ hóa chất.
  2. Nhà xưởng, kho chứa phải có lối, cửa thoát hiểm. Lối thoát hiểm phải được chỉ dẫn rõ ràng bằng bảng hiệu, đèn báo và được thiết kế thuận lợi cho việc thoát hiểm, cứu hộ, cứu nạn trong trường hợp khẩn cấp.
  3. Hệ thống thông gió của nhà xưởng, kho chứa phải đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn về hệ thống thông gió.
  4. Hệ thống chiếu sáng đảm bảo theo quy định để đáp ứng yêu cầu sản xuất, lưu trữ hóa chất. Thiết bị điện trong nhà xưởng, kho chứa có hóa chất dễ cháy, nổ phải đáp ứng các tiêu chuẩn về phòng, chống cháy, nổ.
  5. Sàn nhà xưởng, kho chứa hóa chất phải chịu được hóa chất, tải trọng, không gây trơn trượt, có rãnh thu gom và thoát nước tốt.
  6. Nhà xưởng, kho chứa hóa chất phải có bảng nội quy về an toàn hóa chất, có biển báo nguy hiểm phù hợp với mức độ nguy hiểm của hóa chất, treo ở nơi dễ thấy. Các biển báo thể hiện các đặc tính nguy hiểm của hóa chất phải có các thông tin: Mã nhận dạng hóa chất; hình đồ cảnh báo, từ cảnh báo, cảnh báo nguy cơ. Trường hợp hóa chất có nhiều đặc tính nguy hiểm khác nhau thì hình đồ cảnh báo phải thể hiện đầy đủ các đặc tính nguy hiểm đó. Tại khu vực sản xuất có hóa chất nguy hiểm phải có bảng hướng dẫn cụ thể về quy trình thao tác an toàn ở vị trí dễ đọc, dễ thấy.
  7. Nhà xưởng, kho chứa phải có hệ thống thu lôi chống sét hoặc nằm trong khu vực được chống sét an toàn và được định kỳ kiểm tra theo các quy định hiện hành.
  8. Đối với bồn chứa ngoài trời phải xây đê bao hoặc các biện pháp kỹ thuật khác để đảm bảo hóa chất không thoát ra môi trường khi xảy ra sự cố hóa chất và có biện pháp phòng chống cháy nổ, chống sét.
  9. Nhà xưởng, kho chứa phải đáp ứng đủ các điều kiện về phòng, chống cháy nổ, bảo vệ môi trường, an toàn và vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 5. Yêu cầu đối với công nghệ, thiết bị, dụng cụ, bao bì

  1. Công nghệ sản xuất hóa chất được lựa chọn đảm bảo giảm thiểu nguy cơ gây sự cố hóa chất, ô nhiễm môi trường, đảm bảo an toàn phòng, chống cháy nổ.
  2. Thiết bị kỹ thuật phải đạt yêu cầu chung về an toàn theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, phù hợp với chủng loại hóa chất và quy trình công nghệ, đáp ứng được công suất sản xuất, quy mô kinh doanh. Máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động và thiết bị đo lường thử nghiệm phải được kiểm định, hiệu chuẩn, hiệu chỉnh, bảo dưỡng theo quy định hiện hành về kiểm định máy móc, thiết bị.
  3. Yêu cầu về bao bì
  4. a) Vật chứa, bao bì phải đảm bảo kín, chắc chắn, có độ bền chịu được tác động của hóa chất, thời tiết và các tác động thông thường khi bốc, xếp vận chuyển. Bao bì đã qua sử dụng phải bảo quản riêng. Trước khi nạp hóa chất, cơ sở thực hiện nạp phải kiểm tra bao bì, vật chứa hóa chất, làm sạch bao bì đã qua sử dụng để loại trừ khả năng phản ứng, cháy nổ khi nạp hóa chất. Các vật chứa, bao bì đã qua sử dụng nhưng không sử dụng lại phải được thu gom, xử lý theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
  5. b) Vật chứa, bao bì chứa đựng hóa chất phải có nhãn ghi đầy đủ các nội dung theo quy định về ghi nhãn hóa chất. Nhãn của hóa chất phải đảm bảo rõ, dễ đọc và có độ bền chịu được tác động của hóa chất, thời tiết và các tác động thông thường khi bốc, xếp vận chuyển.

Điều 6. Yêu cầu đối với bảo quản, vận chuyển hóa chất

  1. Các hóa chất nguy hiểm phải được phân khu, sắp xếp theo tính chất của từng loại hóa chất. Không được bảo quản chung các hóa chất có khả năng phản ứng với nhau hoặc có yêu cầu về an toàn hóa chất, phòng, chống cháy nổ khác nhau trong cùng một khu vực.
  2. Hóa chất trong kho phải được bảo quản theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành, đảm bảo yêu cầu an toàn, thuận lợi cho công tác ứng phó sự cố hóa chất.
  3. Quá trình vận chuyển hóa chất phải thực hiện theo quy định về vận chuyển hàng nguy hiểm.

Điều 7. Yêu cầu đối với hoạt động san chiết, đóng gói hóa chất

  1. Hoạt động san chiết, đóng gói hóa chất phải được thực hiện tại địa điểm đảm bảo các điều kiện về phòng, chống cháy nổ, bảo vệ môi trường, an toàn và vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật có liên quan.
  2. Thiết bị san chiết, đóng gói hóa chất phải đạt yêu cầu chung về an toàn theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành. Máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và thiết bị đo lường thử nghiệm phải được kiểm định, hiệu chuẩn, hiệu chỉnh, bảo dưỡng theo quy định hiện hành về kiểm định máy móc, thiết bị.
  3. Bao bì, vật chứa và nhãn hóa chất sau khi san chiết, đóng gói phải đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 3 Điều 5 của Nghị định này.
  4. Người lao động trực tiếp san chiết, đóng gói hóa chất phải được huấn luyện về an toàn hóa chất.

Mục 2. SẢN XUẤT, KINH DOANH HÓA CHẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN TRONG LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP

Điều 8. Hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp

Hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp bao gồm:

  1. Chất có trong Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp được ban hành tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này.
  2. Hỗn hợp chất chứa các chất có trong Phụ lục I và hỗn hợp chất chứa các chất có trong Phụ lục II mà không thuộc trường hợp quy định tại Điều 14 của Nghị định này được phân loại theo quy định tại Điều 23 của Nghị định này thuộc ít nhất một trong các nhóm phân loại sau đây:
  3. a) Nguy hại vật chất cấp 1, 2, 3 hoặc kiểu A, B, C và D;
  4. b) Độc cấp tính (theo các đường phơi nhiễm khác nhau) cấp 2, 3;
  5. c) Tổn thương nghiêm trọng, kích ứng mắt cấp 1, 2/2A;
  6. d) Ăn mòn, kích ứng da cấp 1, cấp 2;

đ) Tác nhân gây ung thư, đột biến tế bào mầm, độc tính sinh sản cấp 2;

  1. e) Nguy hại môi trường cấp 1.

Điều 9. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp

  1. Điều kiện sản xuất
  2. a) Là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật, có ngành nghề sản xuất hóa chất;
  3. b) Cơ sở vật chất – kỹ thuật phải đáp ứng yêu cầu trong sản xuất theo quy định tại Điều 12 của Luật hóa chất; Điều 4; khoản 1, 2 Điều 5; khoản 1, khoản 2 Điều 6 của Nghị định này;
  4. c) Diện tích nhà xưởng, kho chứa phải đạt yêu cầu theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Cơ sở sản xuất có đủ diện tích để bố trí dây chuyền sản xuất phù hợp với công suất thiết kế, đảm bảo các công đoạn sản xuất, đáp ứng yêu cầu công nghệ;
  5. d) Giám đốc hoặc Phó Giám đốc kỹ thuật hoặc cán bộ kỹ thuật phụ trách hoạt động sản xuất hóa chất phải có bằng đại học trở lên về chuyên ngành hóa chất;

đ) Các đối tượng quy định tại Điều 32 của Nghị định này phải được huấn luyện an toàn hóa chất.

  1. Điều kiện kinh doanh
  2. a) Là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật, có ngành nghề kinh doanh hóa chất;
  3. b) Cơ sở vật chất – kỹ thuật phải đáp ứng yêu cầu trong kinh doanh theo quy định tại Điều 12 của Luật hóa chất; Điều 4; khoản 2 Điều 5; khoản 1, khoản 2 Điều 6 của Nghị định này;
  4. c) Địa điểm, diện tích kho chứa phải đạt yêu cầu theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;
  5. d) Có cửa hàng hoặc địa điểm kinh doanh, nơi bày bán đảm bảo các yêu cầu về an toàn hóa chất, an toàn phòng, chống cháy nổ theo quy định của pháp luật;

đ) Vật chứa, bao bì lưu trữ hóa chất phải bảo đảm được chất lượng và vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật; phương tiện vận chuyển hóa chất phải tuân thủ theo quy định của pháp luật;

  1. e) Có kho chứa hoặc có hợp đồng thuê kho chứa hóa chất hoặc sử dụng kho của tổ chức, cá nhân mua hoặc bán hóa chất đáp ứng được các điều kiện về bảo quản an toàn hóa chất, an toàn phòng, chống cháy nổ;
  2. g) Người phụ trách về an toàn hóa chất của cơ sở kinh doanh hóa chất phải có trình độ trung cấp trở lên về chuyên ngành hóa chất;
  3. h) Các đối tượng quy định tại Điều 32 của Nghị định này phải được huấn luyện an toàn hóa chất.
  4. Tổ chức, cá nhân chỉ được sản xuất, kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp sau khi được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện và có trách nhiệm duy trì đủ điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này trong suốt quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh. Trường hợp tổ chức, cá nhân không còn đáp ứng đủ điều kiện sẽ bị thu hồi Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 18 của Luật hóa chất.

Điều 10. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp

  1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất
  2. a) Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp theo mẫu quy định tại khoản 7 Điều này;
  3. b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh;
  4. c) Bản sao Quyết định phê duyệt hoặc văn bản xác nhận các tài liệu liên quan đến bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành;
  5. d) Bản sao Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy và văn bản chấp thuận nghiệm thu hệ thống phòng cháy và chữa cháy của cơ quan có thẩm quyền đối với từng cơ sở sản xuất thuộc đối tượng phải thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy;

Biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền chứng minh đảm bảo các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với từng cơ sở sản xuất không thuộc đối tượng bắt buộc phải thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy;

đ) Bản vẽ tổng thể hệ thống mặt bằng nhà xưởng, kho chứa, nội dung bản vẽ phải đảm bảo các thông tin về vị trí nhà xưởng, kho tàng, khu vực chứa hóa chất, diện tích và đường vào nhà xưởng, khu vực sản xuất và kho hóa chất; Bản sao giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đối với thửa đất xây dựng nhà xưởng, kho chứa hoặc Hợp đồng thuê nhà xưởng, kho chứa.

  1. e) Bản kê khai thiết bị kỹ thuật, trang bị phòng hộ lao động và an toàn của cơ sở sản xuất hóa chất;
  2. g) Bản sao bằng đại học trở lên chuyên ngành hóa chất của Giám đốc hoặc Phó Giám đốc kỹ thuật hoặc cán bộ kỹ thuật phụ trách hoạt động sản xuất hóa chất của cơ sở sản xuất;
  3. h) Bản sao hồ sơ huấn luyện an toàn hóa chất theo quy định tại khoản 4 Điều 34 của Nghị định này;
  4. i) Phiếu an toàn hóa chất của các hóa chất nguy hiểm trong cơ sở sản xuất theo quy định.
  5. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
  6. a) Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp theo mẫu quy định tại khoản 7 Điều này;
  7. b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh;
  8. c) Bản kê khai về từng địa điểm kinh doanh;
  9. d) Bản sao Quyết định phê duyệt hoặc văn bản xác nhận các tài liệu liên quan đến bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành;

đ) Bản sao Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế và văn bản nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan có thẩm quyền đối với từng kho chứa hóa chất thuộc đối tượng phải thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy;

Biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền chứng minh đảm bảo các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với từng kho chứa hóa chất không thuộc đối tượng bắt buộc phải thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy;

  1. e) Bản vẽ tổng thể hệ thống mặt bằng của từng địa điểm kinh doanh, nội dung bản vẽ phải đảm bảo các thông tin về vị trí kho chứa, khu vực chứa hóa chất, diện tích và đường vào khu vực kho hóa chất; Bản sao giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đối với thửa đất xây dựng kho chứa hoặc Hợp đồng thuê kho đối với trường hợp thuê kho lưu trữ hoặc Hợp đồng hay thỏa thuận mua bán hóa chất trong trường hợp sử dụng kho của tổ chức, cá nhân mua hoặc bán hóa chất;
  2. g) Bản kê khai thiết bị kỹ thuật, trang bị phòng hộ lao động và an toàn của từng địa điểm kinh doanh hóa chất;
  3. h) Bản sao bằng trung cấp trở lên về chuyên ngành hóa chất của người phụ trách về an toàn hóa chất;
  4. i) Bản sao hồ sơ huấn luyện an toàn hóa chất theo quy định tại khoản 4 Điều 34 của Nghị định này;
  5. k) Phiếu an toàn hóa chất của các hóa chất nguy hiểm trong cơ sở kinh doanh theo quy định.
  6. Trình tự, thủ tục thẩm định, cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
  7. a) Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện lập 01 bộ hồ sơ gửi qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 6 Điều này;
  8. b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp Giấy chứng nhận thông báo để tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Thời gian hoàn chỉnh hồ sơ không được tính vào thời gian cấp Giấy chứng nhận quy định tại điểm c khoản này;
  9. c) Trong thời hạn 12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, cơ quan cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm xem xét, thẩm định và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cho tổ chức, cá nhân, đồng thời gửi 01 bản cho Sở Công Thương nơi tổ chức, cá nhân đăng ký trụ sở chính. Mẫu Giấy chứng nhận được quy định tại Phụ lục VI của Nghị định này. Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.
  10. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện
  11. a) Trường hợp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bị mất, sai sót, hư hỏng hoặc có thay đổi về thông tin đăng ký thành lập của tổ chức, cá nhân, tổ chức, cá nhân lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận và gửi cơ quan cấp Giấy chứng nhận qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến;
  12. b) Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận bao gồm: Văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận; bản chính Giấy chứng nhận đã được cấp trong trường hợp Giấy chứng nhận bị sai sót hoặc có thay đổi về thông tin của tổ chức, cá nhân; phần bản chính còn lại có thể nhận dạng được của Giấy chứng nhận trong trường hợp Giấy chứng nhận bị hư hỏng;
  13. c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp Giấy chứng nhận kiểm tra, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện cho tổ chức, cá nhân, đồng thời gửi 01 bản cho Sở Công Thương nơi tổ chức, cá nhân đăng ký trụ sở chính. Trường hợp không cấp lại Giấy chứng nhận, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.
  14. Hồ sơ, trình tự, thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện
  15. a) Trường hợp có thay đổi địa điểm cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất; loại hình, quy mô, chủng loại hóa chất sản xuất, kinh doanh, tổ chức, cá nhân lập 01 bộ hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận và gửi cơ quan cấp Giấy chứng nhận qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến;
  16. b) Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận bao gồm: Văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện; bản chính Giấy chứng nhận đủ điều kiện đã được cấp; giấy tờ, tài liệu chứng minh việc đáp ứng được điều kiện sản xuất, kinh doanh đối với các nội dung điều chỉnh;
  17. c) Trình tự, thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận thực hiện như cấp mới Giấy chứng nhận.
  18. Sở Công Thương nơi tổ chức, cá nhân đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh có trách nhiệm thẩm định và cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp cho tổ chức, cá nhân; thực hiện thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy định về điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện của tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý.
  19. Bộ Công Thương quy định các biểu mẫu hồ sơ quy định tại Điều này; xây dựng và thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc thanh tra, kiểm tra đột xuất khi cần thiết việc thực hiện quy định về điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện của tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý.
  20. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
  21. a) Trong quá trình hoạt động hóa chất, tổ chức, cá nhân phải bảo đảm các điều kiện quy định tại Điều 9 Nghị định này;
  22. b) Lưu giữ Giấy chứng nhận đủ điều kiện đã được cấp tại cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất làm căn cứ để tổ chức, cá nhân thực hiện công tác kiểm soát an toàn tại cơ sở hóa chất và xuất trình các cơ quan có thẩm quyền khi có yêu cầu;
  23. c) Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 36 Nghị định này.

Mục 3. SẢN XUẤT, KINH DOANH TIỀN CHẤT CÔNG NGHIỆP

Điều 11. Điều kiện sản xuất, kinh doanh tiền chất công nghiệp

  1. Điều kiện sản xuất

Tổ chức, cá nhân sản xuất tiền chất công nghiệp phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 9 của Nghị định này, trong quá trình hoạt động sản xuất phải đảm bảo các yêu cầu quy định tại Điều 4, 5, 6, 7 của Nghị định này và các điều kiện dưới đây:

  1. a) Phải lập sổ riêng theo dõi tình hình sản xuất tiền chất công nghiệp. Sổ theo dõi bao gồm: Số lượng tiền chất đã sản xuất, số lượng tồn kho, số lượng đã bán, địa chỉ trụ sở chính, số điện thoại, số fax, mục đích sử dụng của tổ chức, cá nhân mua tiền chất công nghiệp;
  2. b) Tiền chất công nghiệp sau khi sản xuất phải được tồn trữ, bảo quản ở một khu vực riêng trong kho hoặc kho riêng.
  3. Điều kiện kinh doanh

Tổ chức, cá nhân kinh doanh tiền chất công nghiệp phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 9 của Nghị định này, trong quá trình hoạt động kinh doanh phải đảm bảo các yêu cầu quy định tại Điều 4, 5, 6, 7 của Nghị định này và các điều kiện dưới đây:

  1. a) Phải có đầy đủ hóa đơn mua bán, giấy tờ chứng minh nguồn gốc xuất xứ, nhà sản xuất, nhà nhập khẩu hoặc nhà cung cấp các loại tiền chất công nghiệp;
  2. b) Phải lập sổ theo dõi riêng tiền chất công nghiệp. Sổ theo dõi bao gồm các thông tin: Tên đầy đủ, địa chỉ trụ sở chính, số điện thoại, số fax; tên tiền chất công nghiệp, số lượng mua, bán, tồn kho; mục đích sử dụng của tổ chức, cá nhân mua tiền chất công nghiệp;
  3. c) Tiền chất công nghiệp phải được tồn trữ, bảo quản ở một khu vực riêng trong kho hoặc kho riêng.
  4. Trong quá trình sản xuất, kinh doanh tổ chức, cá nhân phải có biện pháp quản lý, kiểm soát tiền chất công nghiệp và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc làm thất thoát tiền chất công nghiệp.

Điều 12. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất công nghiệp

  1. Tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất công nghiệp phải có Giấy phép do cơ quan có thẩm quyền cấp. Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất công nghiệp là điều kiện để thông quan khi xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất công nghiệp.
  2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất công nghiệp
  3. a) Văn bản đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất công nghiệp theo mẫu quy định tại khoản 9 Điều này;
  4. b) Bản sao giấy tờ về việc đăng ký thành lập đối với tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu lần đầu;
  5. c) Bản sao hợp đồng hoặc một trong các tài liệu: Thỏa thuận mua bán, đơn đặt hàng, bản ghi nhớ, hóa đơn ghi rõ tên, số lượng tiền chất công nghiệp;
  6. d) Báo cáo về tình hình xuất khẩu, nhập khẩu, mua bán và sử dụng tiền chất công nghiệp của Giấy phép đã được cấp gần nhất đối với tiền chất công nghiệp Nhóm 1.
  7. Trình tự, thủ tục cấp phép
  8. a) Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất công nghiệp lập 01 bộ hồ sơ gửi qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến cơ quan có thẩm quyền cấp phép quy định tại khoản 8 Điều này;
  9. b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp phép thông báo để tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Thời gian hoàn chỉnh hồ sơ không được tính vào thời gian cấp phép quy định tại điểm c khoản này;
  10. c) Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp phép kiểm tra hồ sơ và cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất công nghiệp. Mẫu Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất được quy định tại Phụ lục VI của Nghị định này. Trường hợp không cấp Giấy phép, cơ quan có thẩm quyền cấp phép phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.
  11. Thời hạn của Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất
  12. a) Đối với tiền chất công nghiệp Nhóm 1, Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu được cấp cho từng lô xuất khẩu, nhập khẩu và có thời hạn trong vòng 6 tháng kể từ ngày cấp;
  13. b) Đối với tiền chất công nghiệp Nhóm 2, Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu có thời hạn trong vòng 6 tháng kể từ ngày cấp.
  14. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp lại Giấy phép
  15. a) Trường hợp Giấy phép bị mất, sai sót, hư hỏng hoặc có thay đổi về thông tin đăng ký thành lập của tổ chức, cá nhân, tổ chức, cá nhân lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép và gửi cơ quan cấp phép qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến;
  16. b) Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép bao gồm: Văn bản đề nghị cấp lại Giấy phép; bản chính Giấy phép đã được cấp trong trường hợp Giấy phép bị sai sót hoặc có thay đổi về thông tin của tổ chức, cá nhân; phần bản chính còn lại có thể nhận dạng được của Giấy phép trong trường hợp Giấy phép bị hư hỏng;
  17. c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp phép kiểm tra, cấp lại Giấy phép cho tổ chức, cá nhân. Trường hợp không cấp lại Giấy phép, cơ quan có thẩm quyền cấp phép phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do;
  18. d) Thời hạn của Giấy phép cấp lại bằng thời hạn còn lại của Giấy phép đã cấp.
  19. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp điều chỉnh Giấy phép
  20. a) Trường hợp thay đổi nội dung hợp đồng, thỏa thuận mua bán, đơn đặt hàng, bản ghi nhớ hoặc hóa đơn, tổ chức, cá nhân lập 01 bộ hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy phép và gửi cơ quan cấp phép qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến;
  21. b) Hồ sơ đề nghị cấp điều chỉnh Giấy phép bao gồm: Văn bản đề nghị cấp điều chỉnh Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất công nghiệp; giấy tờ, tài liệu xác nhận đối với các nội dung điều chỉnh;
  22. c) Thủ tục điều chỉnh Giấy phép, thời hạn Giấy phép thực hiện như cấp mới Giấy phép.
  23. Hồ sơ, thủ tục gia hạn Giấy phép
  24. a) Giấy phép được gia hạn trong trường hợp hết thời hạn ghi trong Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại khoản 4 Điều này nhưng việc xuất khẩu, nhập khẩu chưa thực hiện được hoặc thực hiện chưa xong. Giấy phép chỉ được gia hạn một lần;
  25. b) Trước khi Giấy phép hết hạn tối thiểu 05 ngày làm việc, tổ chức, cá nhân có nhu cầu gia hạn Giấy phép phải lập 01 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy phép gửi cơ quan cấp phép qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến;
  26. c) Hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy phép bao gồm: Văn bản đề nghị gia hạn Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất công nghiệp; bản sao Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất công nghiệp đã được cấp;
  27. d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp phép kiểm tra, gia hạn Giấy phép cho tổ chức, cá nhân. Trường hợp không gia hạn Giấy phép, cơ quan có thẩm quyền cấp phép phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do;

đ) Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu được gia hạn không quá 06 tháng kể từ ngày cấp phép gia hạn.

  1. Bộ Công Thương phân công đơn vị chuyên môn có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất công nghiệp. Khi hệ thống Cổng thông tin một cửa quốc gia được kết nối, việc tiếp nhận hồ sơ, cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất công nghiệp thực hiện thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.
  2. Bộ Công Thương quy định các biểu mẫu hồ sơ quy định tại Điều này.

Điều 13. Miễn trừ, thu hồi Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất công nghiệp

  1. Các trường hợp được miễn trừ cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu
  2. a) Hàng hóa chứa tiền chất công nghiệp Nhóm 1 có hàm lượng nhỏ hơn 1% khối lượng;
  3. b) Hàng hóa chứa tiền chất công nghiệp Nhóm 2 có hàm lượng nhỏ hơn 5% khối lượng.
  4. Trường hợp phải thu hồi Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu
  5. a) Tự ý tẩy xóa, sửa chữa nội dung của Giấy phép;
  6. b) Sử dụng giấy tờ giả, cung cấp thông tin không trung thực trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép;
  7. c) Tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép chấm dứt hoạt động.
  8. Cơ quan cấp Giấy phép quy định tại khoản 8 Điều 12 của Nghị định này là cơ quan thu hồi Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất công nghiệp. Tổ chức, cá nhân bị thu hồi Giấy phép có trách nhiệm gửi Giấy phép phải thu hồi có đến cơ quan cấp phép trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định thu hồi.

Mục 4. SẢN XUẤT, KINH DOANH HÓA CHẤT HẠN CHẾ SẢN XUẤT, KINH DOANH TRONG LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP

Điều 14. Hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp

Hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp bao gồm:

  1. Chất có trong Danh mục hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp được ban hành tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này.
  2. Hỗn hợp chất chứa các chất có trong Phụ lục II kèm theo Nghị định này được phân loại theo quy định tại Điều 23 của Nghị định này thuộc ít nhất một trong các nhóm phân loại sau đây:
  3. a) Độc cấp tính (theo các đường phơi nhiễm khác nhau) cấp 1;
  4. b) Tác nhân gây ung thư cấp 1A, 1B;
  5. c) Độc tính sinh sản cấp 1A, 1B;
  6. d) Đột biến tế bào mầm cấp 1A, 1B.

Điều 15. Điều kiện cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp

  1. Điều kiện cấp Giấy phép sản xuất hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Nghị định này.
  2. Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 của Nghị định này.
  3. Hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp phải được tồn trữ, bảo quản ở một khu vực riêng trong kho hoặc kho riêng.
  4. Tổ chức, cá nhân chỉ được sản xuất, kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp sau khi được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép và có trách nhiệm duy trì đủ điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này trong suốt quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh. Trường hợp tổ chức, cá nhân không còn đáp ứng đủ điều kiện sẽ bị thu hồi Giấy phép theo quy định tại khoản 2 Điều 18 của Luật hóa chất.

Điều 16. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp

  1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép sản xuất
  2. a) Văn bản đề nghị cấp Giấy phép sản xuất hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh theo mẫu quy định tại khoản 7 Điều này;
  3. b) Các giấy tờ quy định từ điểm b đến điểm i khoản 1 Điều 10 của Nghị định này;
  4. c) Thuyết minh quy trình công nghệ sản xuất hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh.
  5. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh
  6. a) Văn bản đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh theo mẫu quy định tại khoản 7 Điều này;
  7. b) Các giấy tờ quy định từ điểm b đến điểm k khoản 2 Điều 10 của Nghị định này;
  8. c) Bản giải trình kế hoạch kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân đăng ký cấp Giấy phép.
  9. Trình tự, thủ tục thẩm định, cấp Giấy phép
  10. a) Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh lập 01 bộ hồ sơ gửi qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp hoặc hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến cơ quan cấp phép;
  11. b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, trong vòng 03 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp phép thông báo để tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Thời gian hoàn chỉnh hồ sơ không được tính vào thời gian cấp phép quy định tại điểm c khoản này;
  12. c) Trong thời hạn 16 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, cơ quan cấp phép có trách nhiệm xem xét, thẩm định hồ sơ, kiểm tra điều kiện thực tế và cấp Giấy phép cho tổ chức, cá nhân. Mẫu Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp được quy định tại Phụ lục VI của Nghị định này. Trường hợp không cấp Giấy phép, cơ quan có thẩm quyền cấp phép phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.
  13. Hồ sơ, thủ tục cấp lại Giấy phép
  14. a) Trường hợp Giấy phép bị mất, sai sót, hư hỏng hoặc có thay đổi về thông tin của tổ chức, cá nhân, tổ chức, cá nhân lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép và gửi cơ quan cấp phép qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến;
  15. b) Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép bao gồm: Văn bản đề nghị cấp lại Giấy phép theo mẫu quy định tại khoản 7 Điều này; bản chính Giấy phép đã được cấp trong trường hợp Giấy phép bị sai sót hoặc có thay đổi về thông tin đăng ký thành lập của tổ chức, cá nhân; phần bản chính còn lại có thể nhận dạng được của Giấy phép trong trường hợp Giấy phép bị hư hỏng;
  16. c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp phép kiểm tra, cấp lại Giấy phép cho tổ chức, cá nhân. Trường hợp không cấp lại Giấy phép, cơ quan có thẩm quyền cấp phép phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.
  17. Hồ sơ, thủ tục điều chỉnh Giấy phép
  18. a) Trường hợp có thay đổi về địa điểm cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất; loại hình, quy mô, chủng loại hóa chất sản xuất, kinh doanh, tổ chức, cá nhân lập 01 bộ hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy phép và gửi cơ quan cấp phép qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến;
  19. b) Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy phép bao gồm: Văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy phép theo mẫu quy định tại khoản 7 Điều này; bản chính Giấy phép đã được cấp; giấy tờ, tài liệu chứng minh việc đáp ứng được điều kiện sản xuất, kinh doanh đối với các nội dung điều chỉnh;
  20. c) Thủ tục điều chỉnh Giấy phép thực hiện như cấp mới Giấy phép.
  21. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp
  22. a) Trong quá trình hoạt động hóa chất, tổ chức, cá nhân phải bảo đảm các điều kiện quy định tại Điều 15 Nghị định này;
  23. b) Lưu giữ Giấy phép đã được cấp tại cơ sở hóa chất làm căn cứ để tổ chức, cá nhân thực hiện công tác kiểm soát an toàn tại cơ sở hóa chất và xuất trình các cơ quan có thẩm quyền khi có yêu cầu;
  24. c) Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Nghị định này.
  25. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước
  26. a) Bộ Công Thương có trách nhiệm tổ chức thẩm định và cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp; quy định các biểu mẫu hồ sơ quy định tại Điều này; xây dựng và thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc thanh tra, kiểm tra đột xuất khi cần thiết hoạt động sản xuất, kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp;
  27. b) Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định liên quan đến quá trình hoạt động hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn quản lý, báo cáo kết quả kiểm tra tới Bộ Công Thương. Trường hợp tổ chức, cá nhân không còn đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 15 của Nghị định này, Sở Công Thương kiến nghị Bộ Công Thương để xem xét, xử lý.

Điều 17. Kiểm soát hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp

  1. Toàn bộ hóa đơn Giá trị gia tăng và hóa đơn bán hàng liên quan đến hoạt động mua, bán hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh phải ghi rõ ràng, đầy đủ tên hóa chất theo Danh mục quy định tại Phụ lục II của Nghị định này.
  2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh chỉ được bán cho các tổ chức, cá nhân đảm bảo các điều kiện sau đây:
  3. a) Tổ chức, cá nhân mua hóa chất để kinh doanh phải đảm bảo đủ điều kiện kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh quy định tại Điều 15 của Nghị định này;
  4. b) Tổ chức, cá nhân mua hóa chất để sử dụng phải đảm bảo đủ các yêu cầu quy định tại Chương V của Luật hóa chất.

Mục 5. HÓA CHẤT CẤM, HÓA CHẤT ĐỘC

Điều 18. Hóa chất cấm

  1. Danh mục hóa chất cấm được ban hành tại Phụ lục III kèm theo Nghị định này.
  2. Trong trường hợp đặc biệt để phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học, bảo đảm quốc phòng, an ninh, phòng, chống dịch bệnh, việc sản xuất, nhập khẩu, sử dụng hóa chất cấm thực hiện theo quy định tại Điều 19 của Luật hóa chất và quy định của Chính phủ.

Điều 19. Hóa chất độc

  1. Hóa chất độc bao gồm các hóa chất được quy định tại khoản 5 Điều 4 của Luật hóa chất.
  2. Việc mua, bán hóa chất độc phải có Phiếu kiểm soát mua, bán hóa chất độc theo quy định tại Điều 23 của Luật hóa chất

Chương III

KẾ HOẠCH, BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ HÓA CHẤT VÀ KHOẢNG CÁCH AN TOÀN

Điều 20. Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất

  1. Danh mục Hóa chất nguy hiểm phải xây dựng Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất được ban hành tại Phụ lục IV kèm theo Nghị định này.
  2. Chủ đầu tư dự án sản xuất, kinh doanh, cất giữ và sử dụng hóa chất có ít nhất 01 hóa chất thuộc Phụ lục IV kèm theo Nghị định này với khối lượng tồn trữ lớn nhất tại một thời điểm lớn hơn hoặc bằng ngưỡng khối lượng quy định tại Phụ lục này phải xây dựng Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất đối với tất cả các hóa chất nguy hiểm mà dự án có hoạt động và trình bộ quản lý ngành, lĩnh vực thẩm định, phê duyệt trước khi chính thức đưa dự án vào hoạt động.
  3. Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất gồm các nội dung cơ bản quy định tại Điều 39 của Luật hóa chất.
  4. Hồ sơ đề nghị thẩm định Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất
  5. a) Văn bản đề nghị thẩm định Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất theo mẫu quy định tại khoản 9 Điều này;
  6. b) Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất gồm 09 bản.
  7. Thời hạn thẩm định, phê duyệt Kế hoạch là 22 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan tiếp nhận hồ sơ nhận đủ hồ sơ hợp lệ, không bao gồm thời gian tổ chức, cá nhân phải hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định tại điểm b, điểm đ khoản 6 Điều này.
  8. Thủ tục thẩm định, phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất
  9. a) Tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất lập 01 bộ hồ sơ gửi cơ quan thẩm định qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến;
  10. b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, trong thời gian 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định thông báo để tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ;
  11. c) Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan thẩm định có trách nhiệm tổ chức thẩm định Kế hoạch. Thẩm định Kế hoạch được thực hiện thông qua Hội đồng thẩm định theo quy định tại khoản 7 Điều này;
  12. d) Trường hợp Kế hoạch không được thông qua, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm xây dựng lại Kế hoạch. Hồ sơ, thủ tục thẩm định thực hiện như đối với tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ lần đầu;

đ) Trường hợp Kế hoạch được thông qua hoặc thông qua với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ sung, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện các yêu cầu nêu tại Biên bản thẩm định và gửi văn bản giải trình, 01 bản điện tử và 07 bản in Kế hoạch đã chỉnh sửa theo yêu cầu của Hội đồng thẩm định cho cơ quan thẩm định;

  1. e) Sau khi nhận được báo cáo của tổ chức, cá nhân, cơ quan thẩm định xem xét, phê duyệt Kế hoạch, trường hợp không phê duyệt Kế hoạch, phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do. Mẫu Quyết định phê duyệt Kế hoạch được quy định tại Phụ lục VI kèm theo Nghị định này;
  2. g) Trên cơ sở Kế hoạch được phê duyệt, cơ quan thẩm định chứng thực vào trang phụ bìa của bản Kế hoạch và gửi Quyết định phê duyệt kèm theo Kế hoạch cho tổ chức, cá nhân, các cơ quan, đơn vị liên quan tại địa phương thực hiện dự án bao gồm: Cơ quan quản lý chuyên ngành cấp tỉnh; cơ quan quản lý nhà nước về phòng cháy, chữa cháy cấp tỉnh; cơ quan quản lý nhà nước về môi trường cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế trong trường hợp địa điểm thực hiện dự án nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế.
  3. Tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất
  4. a) Hội đồng thẩm định do cơ quan phê duyệt Kế hoạch thành lập. Thành phần Hội đồng thẩm định gồm đại diện cơ quan thẩm định và các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương nơi thực hiện dự án bao gồm cơ quan quản lý chuyên ngành; cơ quan quản lý nhà nước về phòng cháy, chữa cháy; cơ quan quản lý nhà nước về môi trường. Hội đồng có thể bao gồm các chuyên gia trong các lĩnh vực liên quan;
  5. b) Cơ cấu tổ chức của Hội đồng thẩm định gồm: Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng, Ủy viên phản biện, Ủy viên thư ký và các Ủy viên. Tổng số thành viên Hội đồng tối thiểu là 07 người, tối đa là 09 người;
  6. c) Hội đồng thẩm định có trách nhiệm kiểm tra thực tế việc thực hiện quy định về an toàn hóa chất, tiến hành đánh giá, thẩm định Kế hoạch và chịu trách nhiệm về kết luận thẩm định;
  7. d) Hội đồng thẩm định hoạt động theo nguyên tắc thảo luận tập thể giữa các thành viên trong Hội đồng và lập Biên bản thẩm định theo mẫu quy định. Việc đánh giá Kế hoạch thực hiện thông qua phiếu đánh giá. Hội đồng thẩm định chấm dứt hoạt động và tự giải thể sau khi Kế hoạch được phê duyệt;

đ) Hội đồng thẩm định chỉ tiến hành họp khi có sự tham gia của ít nhất 2/3 thành viên, trong đó phải có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch và ít nhất 01 ủy viên phản biện. Chỉ những thành viên Hội đồng tham gia họp Hội đồng thẩm định mới được tham gia bỏ phiếu đánh giá Kế hoạch;

  1. e) Chủ tịch Hội đồng hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt kết luận thẩm định Kế hoạch theo nguyên tắc sau: Kế hoạch được thông qua không phải chỉnh sửa, bổ sung nếu có ít nhất 2/3 thành viên Hội đồng tham gia họp đồng ý thông qua và các thành viên còn lại đều đồng ý thông qua với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ sung; Kế hoạch không được thông qua nếu có trên 1/3 thành viên Hội đồng tham gia họp không đồng ý thông qua; các trường hợp khác, Kế hoạch được thông qua với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ sung.
  2. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân được phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất
  3. a) Trong quá trình hoạt động hóa chất, tổ chức, cá nhân phải bảo đảm đúng các yêu cầu đề ra tại Kế hoạch đã được phê duyệt;
  4. b) Lưu giữ Bản Kế hoạch đã được phê duyệt tại cơ sở hóa chất làm căn cứ để tổ chức, cá nhân thực hiện công tác kiểm soát an toàn tại cơ sở hóa chất và xuất trình các cơ quan có thẩm quyền khi có yêu cầu;
  5. c) Hàng năm các cơ sở hóa chất phải tổ chức diễn tập phương án ứng phó sự cố hóa chất đã được xây dựng trong Kế hoạch với sự chứng kiến của đại diện cơ quan quản lý chuyên ngành trung ương hoặc địa phương;
  6. d) Trường hợp có sự thay đổi trong quá trình đầu tư và hoạt động liên quan đến những nội dung đề ra trong Kế hoạch đã được phê duyệt, tổ chức, cá nhân phải gửi báo cáo về cơ quan thẩm định xem xét, quyết định. Trường hợp phải xây dựng lại Kế hoạch, hồ sơ, thủ tục thẩm định và phê duyệt Kế hoạch thực hiện như lần đầu.
  7. Trách nhiệm của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực
  8. a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan tổ chức việc thẩm định, phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất;
  9. b) Hướng dẫn cách trình bày, bố cục và nội dung của Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý;
  10. c) Xây dựng và thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc thanh tra, kiểm tra đột xuất khi cần thiết việc thực hiện quy định về Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất của tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý;
  11. d) Quy định các biểu mẫu theo quy định tại Điều này.
  12. Trách nhiệm của cơ quan quản lý ngành cấp tỉnh

Thực hiện thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy định về Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất của tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý.

Điều 21. Biện pháp phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất

  1. Đối tượng phải xây dựng Biện pháp
  2. a) Chủ đầu tư dự án sản xuất, kinh doanh, cất giữ và sử dụng hóa chất trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định này phải xây dựng Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trước khi dự án chính thức đưa vào hoạt động;
  3. b) Chủ đầu tư ra quyết định ban hành Biện pháp và xuất trình các cơ quan có thẩm quyền khi có yêu cầu.
  4. Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất gồm các nội dung cơ bản quy định tại khoản 3 Điều 36 của Luật hóa chất.
  5. Trách nhiệm thực hiện Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất của tổ chức, cá nhân
  6. a) Trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh, sử dụng, cất giữ hóa chất, tổ chức, cá nhân phải bảo đảm đúng các nội dung đề ra tại Biện pháp đã được xây dựng;
  7. b) Biện pháp phải được lưu giữ tại cơ sở hóa chất và là căn cứ để tổ chức, cá nhân thực hiện công tác kiểm soát an toàn tại cơ sở hóa chất;
  8. c) Trường hợp có sự thay đổi trong quá trình đầu tư và hoạt động liên quan đến những nội dung đề ra trong Biện pháp, tổ chức, cá nhân phải bổ sung, chỉnh sửa Biện pháp.
  9. Trách nhiệm của cơ quan quản lý ngành cấp tỉnh

Thực hiện thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy định về Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất của tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý.

  1. Trách nhiệm của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực
  2. a) Hướng dẫn cách trình bày, bố cục và nội dung của Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý;
  3. b) Xây dựng và thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc thanh tra, kiểm tra đột xuất khi cần thiết việc thực hiện quy định về Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất của tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý.

Điều 22. Xác định khoảng cách an toàn đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất nguy hiểm

  1. Bộ Công Thương có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng và ban hành quy chuẩn kỹ thuật về khoảng cách an toàn cụ thể đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, cất giữ, sử dụng hóa chất nguy hiểm quy định tại Phụ lục IV Nghị định này.
  2. Trách nhiệm thực hiện thiết lập khoảng cách an toàn
  3. a) Các dự án đầu tư có hoạt động sản xuất, kinh doanh, cất giữ, sử dụng hóa chất nguy hiểm quy định tại Phụ lục IV Nghị định này được cơ quan có thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở sau ngày quy chuẩn kỹ thuật về khoảng cách an toàn có hiệu lực phải thiết lập khoảng cách an toàn đối với các điểm dân cư, công trình công cộng, di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh, khu dự trữ thiên nhiên, vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển, khu bảo tồn loài sinh cảnh, khu bảo tồn biển, nguồn nước sinh hoạt trong báo cáo nghiên cứu khả thi;
  4. b) Tổ chức, cá nhân không được xây dựng nhà ở và công trình khác trong phạm vi khoảng cách an toàn, trừ công trình chuyên dụng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép;
  5. c) Tổ chức, cá nhân phải đảm bảo duy trì khoảng cách an toàn khi tiến hành lập quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch ngành, lựa chọn địa điểm xây dựng các khu công nghiệp, khu chế xuất, các dự án liên quan.

Chương IV

PHÂN LOẠI HÓA CHẤT, PHIẾU AN TOÀN HÓA CHẤT

Điều 23. Phân loại hóa chất

Việc phân loại hóa chất được thực hiện theo quy tắc và hướng dẫn kỹ thuật của GHS, từ Phiên bản 2 năm 2007 trở đi, bao gồm các phân loại chính sau:

TT Phân loại Phân cấp
I Nguy hại vật chất
1 Chất nổ Chất nổ không bền Cấp 1.1 Cấp 1.2 Cấp 1.3 Cấp 1.4 Cấp 1.5 Cấp 1.6
2 Khí dễ cháy Cấp 1 Cấp 2 Khí tự cháy Cấp A Cấp B    
3 Sol khí dễ cháy Cấp 1 Cấp 2 Cấp 3        
4 Khí oxy hóa Cấp 1            
5 Khí chịu áp suất Khí nén Khí hóa lỏng Khí hóa lỏng đông lạnh Khí hòa tan      
6 Chất lỏng dễ cháy Cấp 1 Cấp 2 Cấp 3 Cấp 4      
7 Chất rắn dễ cháy Cấp 1 Cấp 2          
8 Chất và hỗn hợp tự phản ứng Kiểu A Kiểu B Kiểu C&D Kiểu E&F Kiểu G    
9 Chất lỏng tự cháy Cấp 1            
10 Chất rắn tự cháy Cấp 1            
11 Chất và hỗn hợp tự phát nhiệt Cấp 1 Cấp 2          
12 Chất và hỗn hợp khi tiếp xúc với nước sinh ra khí dễ cháy Cấp 1 Cấp 2 Cấp 3        
13 Chất lỏng oxy hóa Cấp 1 Cấp 2 Cấp 3        
14 Chất rắn oxy hóa Cấp 1 Cấp 2 Cấp 3        
15 Peroxyt hữu cơ Kiểu A Kiểu B Kiểu C&D Kiểu E&F Kiểu G    
16 Ăn mòn kim loại Cấp 1            
II Nguy hại sức khỏe
17 Độc cấp tính Cấp 1 Cấp 2 Cấp 3 Cấp 4 Cấp 5    
18 Ăn mòn/kích ứng da Cấp 1A Cấp 1B Cấp 1C Cấp 2 Cấp 3    
19 Tổn thương nghiêm trọng/ kích ứng mắt Cấp 1 Cấp 2/2A Cấp 2B        
20 Tác nhân nhạy hô hấp Cấp 1            
21 Tác nhân nhạy da Cấp 1            
22 Đột biến tế bào mầm Cấp 1A Cấp 1B Cấp 2        
23 Tác nhân gây ung thư Cấp 1A Cấp 1B Cấp 2        
24a Độc tính sinh sản Cấp 1A Cấp 1B Cấp 2        
24b Ảnh hưởng đến hoặc qua sữa mẹ              
25 Độc tính đến cơ quan cụ thể sau phơi nhiễm đơn Cấp 1 Cấp 2 Cấp 3        
26 Độc tính đến cơ quan cụ thể sau phơi nhiễm lặp lại Cấp 1 cấp 2          
27 Nguy hại hô hấp Cấp 1 Cấp 2          
III Nguy hại môi trường              
28a Nguy hại cấp tính đối với môi trường thủy sinh Cấp 1 Cấp 2 Cấp 3        
28b Nguy hại mãn tính đối với môi trường thủy sinh Cấp 1 Cấp 2 Cấp 3 Cấp 4      

Điều 24. Phiếu an toàn hóa chất

  1. Hóa chất nguy hiểm và hỗn hợp chất chứa một hoặc một số chất nguy hiểm có hàm lượng lớn hơn hoặc bằng mức quy định sau phải xây dựng phiếu an toàn hóa chất:
TT Phân loại hóa chất Hàm lượng
1 Độc cấp tính ≥ 1,0%
2 Ăn mòn/Kích ứng da ≥ 1,0%
3 Tổn thương mắt nghiêm trọng/Kích ứng mắt ≥ 1,0%
4 Tác nhân nhạy da/hô hấp ≥ 0,1%
5 Đột biến tế bào mầm (cấp 1) ≥ 0,1%
6 Đột biến tế bào mầm (cấp 2) ≥ 1,0%
7 Tác nhân gây ung thư ≥ 0,1%
8 Độc tính sinh sản ≥ 0,1%
9 Độc tính đến cơ quan cụ thể sau phơi nhiễm đơn ≥ 1,0%
10 Độc tính đến cơ quan cụ thể sau phơi nhiễm lặp lại ≥ 1,0%
11 Nguy hại hô hấp (cấp 1) ≥ 1,0%
12 Nguy hại hô hấp (cấp 2) ≥ 1,0%
13 Nguy hại đối với môi trường thủy sinh ≥ 1,0%
  1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hóa chất nguy hiểm phải cung cấp Phiếu an toàn hóa chất cho các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động hóa chất.
  2. Phiếu an toàn hóa chất phải được xây dựng bằng tiếng Việt. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan hướng dẫn cụ thể việc thực hiện xây dựng phiếu an toàn hóa chất.

Chương V

KHAI BÁO HÓA CHẤT

Điều 25. Hóa chất phải khai báo

  1. Danh mục hóa chất phải khai báo được ban hành tại Phụ lục V kèm theo Nghị định này.
  2. Hóa chất phải khai báo bao gồm các chất thuộc Danh mục hóa chất phải khai báo và các hỗn hợp chứa các chất thuộc Danh mục hóa chất phải khai báo được phân loại theo quy định tại Điều 23 của Nghị định này là hóa chất nguy hiểm trừ trường hợp được miễn trừ theo quy định tại Điều 28 Nghị định này.

Điều 26. Khai báo hóa chất sản xuất

Tổ chức, cá nhân sản xuất hóa chất phải khai báo có trách nhiệm khai báo hóa chất sản xuất trong năm thông qua chế độ báo cáo hàng năm quy định tại Điều 36 của Nghị định này.

Điều 27. Khai báo hóa chất nhập khẩu

  1. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hóa chất phải khai báo có trách nhiệm thực hiện khai báo hóa chất nhập khẩu trước khi thông quan qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.
  2. Tạo tài khoản truy cập Cổng thông tin một cửa quốc gia
  3. a) Tổ chức, cá nhân tạo tài khoản đăng nhập theo mẫu quy định trên Cổng thông tin một cửa quốc gia, bao gồm các thông tin, tệp tin đính kèm;
  4. b) Trường hợp cần làm rõ hoặc xác nhận thông tin, cơ quan tiếp nhận thông tin khai báo yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp các văn bản, chứng từ quy định tại điểm a khoản này dạng bản in.
  5. Thông tin khai báo hóa chất nhập khẩu
  6. a) Các thông tin khai báo theo mẫu quy định tại Phụ lục VI Nghị định này trên Cổng thông tin một cửa quốc gia bao gồm các thông tin tổ chức, cá nhân khai báo, các thông tin hóa chất nhập khẩu;
  7. b) Hóa đơn mua, bán hóa chất;
  8. c) Phiếu an toàn hóa chất bằng tiếng Việt;
  9. d) Trường hợp đối với mặt hàng phi thương mại không có hóa đơn mua, bán hóa chất, tổ chức, cá nhân khai báo hóa chất có thể sử dụng giấy báo hàng về cảng thay cho hóa đơn thương mại.
  10. Giá trị pháp lý của chứng từ điện tử
  11. a) Tổ chức, cá nhân thực hiện khai báo thông tin thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia. Thông tin sẽ tự động chuyển đến hệ thống của Bộ Công Thương, khi đó hệ thống của Bộ Công Thương sẽ tự động phản hồi qua Cổng thông tin một cửa quốc gia tới tổ chức, cá nhân khai báo và cơ quan hải quan, thông tin phản hồi như một bằng chứng xác nhận hoàn thành khai báo hóa chất, làm cơ sở để tổ chức, cá nhân hoạt động liên quan làm thủ tục thông quan;
  12. b) Thông tin phản hồi khai báo hóa chất nhập khẩu qua Cổng thông tin một cửa quốc gia theo mẫu quy định tại Phụ lục VI Nghị định này, có giá trị pháp lý để làm thủ tục thông quan.
  13. Trường hợp phát sinh sự cố hệ thống

Trường hợp phát sinh sự cố hệ thống, tổ chức, cá nhân không thể thực hiện khai báo qua Cổng thông tin một cửa quốc gia, trong thời gian chờ khắc phục sự cố, tổ chức, cá nhân có thể thực hiện khai báo hóa chất nhập khẩu qua hệ thống dự phòng do Cơ quan tiếp nhận thông tin khai báo quy định.

  1. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện khai báo hóa chất qua Cổng thông tin một cửa quốc gia

Tổ chức, cá nhân phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin khai báo theo biểu mẫu có sẵn trên Cổng thông tin một cửa quốc gia và các văn bản, chứng từ, dữ liệu điện tử trong bộ hồ sơ khai báo hóa chất qua Cổng thông tin một cửa quốc gia. Trường hợp thông tin khai báo không chính xác, tổ chức, cá nhân liên quan sẽ bị xử lý vi phạm theo quy định hiện hành. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm lưu trữ bộ hồ sơ khai báo hóa chất để xuất trình cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu, thời gian lưu trữ hồ sơ tối thiểu 5 năm.

  1. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng hệ thống quản lý tiếp nhận thông tin khai báo; chủ trì, phối hợp với bộ, ngành liên quan kiểm tra tổ chức, cá nhân hoạt động khai báo hóa chất.
  2. Dữ liệu nhập khẩu hóa chất của tổ chức, cá nhân được Bộ Công Thương chia sẻ với các cơ quan quản lý ngành ở địa phương thông qua Cơ sở dữ liệu về hóa chất.

Điều 28. Các trường hợp miễn trừ khai báo

  1. Hóa chất được sản xuất, nhập khẩu phục vụ an ninh, quốc phòng, ứng phó các sự cố thiên tai, dịch bệnh khẩn cấp.
  2. Hóa chất là tiền chất ma túy, tiền chất thuốc nổ, vật liệu nổ công nghiệp và hóa chất bảng đã được cấp phép sản xuất, nhập khẩu.
  3. Hóa chất nhập khẩu dưới 10 kg/một lần nhập khẩu. Trường hợp miễn trừ nêu tại điểm này không áp dụng đối với các hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp.
  4. Hóa chất là nguyên liệu sản xuất thuốc đã có Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam, nguyên liệu sản xuất thuốc là dược chất để sản xuất theo hồ sơ đăng ký thuốc đã có Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam.
  5. Hóa chất là nguyên liệu sản xuất thuốc bảo vệ thực vật đã có Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật tại Việt Nam.

Điều 29. Thông tin bảo mật

  1. Thông tin bảo mật của bên khai báo, đăng ký, báo cáo theo quy định tại khoản 2 Điều 50 của Luật hóa chất bao gồm:
  2. a) Tên và số lượng hóa chất được sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh;
  3. b) Thông tin có liên quan đến bí quyết công nghệ, bí mật thương mại.
  4. Những thông tin quan trọng nhằm bảo vệ sức khỏe cộng đồng và môi trường sẽ không được coi là các thông tin bảo mật, bao gồm:
  5. a) Tên thương mại của hóa chất;
  6. b) Tên của tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hóa chất; tổ chức, cá nhân báo cáo hoạt động hóa chất theo Điều 43, Điều 52 của Luật hóa chất;
  7. c) Thông tin trong Phiếu an toàn hóa chất, trừ các thông tin bảo mật quy định tại khoản 1 Điều này;
  8. d) Các thông tin phục vụ phòng ngừa và ứng phó sự cố hóa chất; ngăn chặn và hạn chế các ảnh hưởng xấu do độc tính của hóa chất; các thông tin cảnh báo khi sử dụng, tiếp xúc với hóa chất và cách xử lý sơ bộ trong trường hợp xảy ra sự cố;

đ) Phương pháp phân tích để xác định khả năng phơi nhiễm đối với con người và môi trường; tóm tắt kết quả thử nghiệm độc tính của hóa chất;

  1. e) Độ tinh khiết của hỗn hợp chất và mức độ nguy hại của các phụ gia, tạp chất.

Điều 30. Xây dựng Danh mục hóa chất quốc gia và Cơ sở dữ liệu hóa chất quốc gia

  1. Danh mục hóa chất quốc gia và Cơ sở dữ liệu hóa chất quốc gia nhằm mục đích quản lý an toàn hóa chất và cung cấp thông tin cho hệ thống giải đáp, cung cấp thông tin hóa chất nguy hiểm trong tình huống khẩn cấp.
  2. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp các bộ quản lý ngành, lĩnh vực và địa phương xây dựng Đề án cơ sở dữ liệu hóa chất quốc gia, Danh mục hóa chất quốc gia trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt.

Chương VI

HUẤN LUYỆN AN TOÀN HÓA CHẤT

Điều 31. Tổ chức huấn luyện an toàn hóa chất

  1. Tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất có trách nhiệm tổ chức huấn luyện an toàn hóa chất hoặc cử các đối tượng được quy định tại Điều 32 của Nghị định này tham gia các khóa huấn luyện của các tổ chức huấn luyện an toàn hóa chất, định kỳ 02 năm một lần.
  2. Hoạt động huấn luyện an toàn hóa chất có thể được tổ chức riêng hoặc kết hợp với các hoạt động huấn luyện an toàn khác được pháp luật quy định.
  3. Người đã được huấn luyện phải được huấn luyện lại trong các trường hợp sau đây: Khi có sự thay đổi chủng loại hóa chất, công nghệ, cơ sở vật chất, phương án sản xuất liên quan đến vị trí làm việc; khi người đã được huấn luyện thay đổi vị trí làm việc; sau 02 lần kiểm tra người đã được huấn luyện không đạt yêu cầu; khi hết thời hạn 02 năm từ kể từ lần huấn luyện trước.
  4. Quy định về huấn luyện an toàn hóa chất tại Chương này không điều chỉnh đối với tổ chức, cá nhân hoạt động xăng dầu, dầu khí, vật liệu nổ công nghiệp; tổ chức, cá nhân vận chuyển hóa chất bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa.

Điều 32. Đối tượng phải được huấn luyện an toàn hóa chất

  1. Nhóm 1, bao gồm:
  2. a) Người đứng đầu đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh và phòng, ban, chi nhánh trực thuộc; phụ trách bộ phận sản xuất, kinh doanh, kỹ thuật; quản đốc phân xưởng hoặc tương đương;
  3. b) Cấp phó của người đứng đầu theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được giao nhiệm vụ phụ trách công tác an toàn hóa chất.
  4. Nhóm 2, bao gồm:
  5. a) Cán bộ chuyên trách, bán chuyên trách về an toàn hóa chất của cơ sở;
  6. b) Người trực tiếp giám sát về an toàn hóa chất tại nơi làm việc.
  7. Nhóm 3, bao gồm người lao động liên quan trực tiếp đến hóa chất.

Điều 33. Nội dung, người huấn luyện, thời gian huấn luyện an toàn hóa chất

  1. Nội dung huấn luyện an toàn hóa chất phải phù hợp với vị trí công tác của người được huấn luyện; tính chất, chủng loại, mức độ nguy hiểm của hóa chất tại cơ sở hoạt động hóa chất.
  2. Nội dung huấn luyện đối với Nhóm 1
  3. a) Những quy định của pháp luật trong hoạt động hóa chất;
  4. b) Các yếu tố nguy hiểm trong sản xuất, kinh doanh, bảo quản, sử dụng hóa chất của cơ sở hoạt động hóa chất;
  5. c) Phương án phối hợp với cơ quan có thẩm quyền để huy động nguồn lực bên trong và bên ngoài của cơ sở để ứng phó, khắc phục sự cố.
  6. Nội dung huấn luyện đối với Nhóm 2:
  7. a) Những quy định của pháp luật trong hoạt động hóa chất;
  8. b) Các đặc tính nguy hiểm của hóa chất, phiếu an toàn hóa chất của các hóa chất nguy hiểm trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, bảo quản, sử dụng hóa chất của cơ sở hoạt động hóa chất; phân loại, ghi nhãn hóa chất;
  9. c) Quy trình quản lý an toàn hóa chất, kỹ thuật đảm bảo an toàn khi làm việc, tiếp xúc với hóa chất nguy hiểm;
  10. d) Các yếu tố nguy hiểm trong sản xuất, kinh doanh, bảo quản, sử dụng hóa chất của cơ sở hoạt động hóa chất;

đ) Giải pháp ngăn ngừa, ứng phó sự cố hóa chất; phương án phối hợp với cơ quan có thẩm quyền để huy động nguồn lực bên trong và bên ngoài của cơ sở để ứng phó, khắc phục sự cố; giải pháp ngăn chặn, hạn chế nguồn gây ô nhiễm lan rộng ra môi trường; phương án khắc phục môi trường sau sự cố hóa chất.

  1. Nội dung huấn luyện đối với Nhóm 3:
  2. a) Các hóa chất trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, bảo quản, sử dụng hóa chất của cơ sở hoạt động hóa chất: Tên hóa chất, tính chất nguy hiểm, phân loại và ghi nhãn hóa chất, phiếu an toàn hóa chất;
  3. b) Các nguy cơ gây mất an toàn hóa chất trong sản xuất, kinh doanh, bảo quản, sử dụng các loại hóa chất;
  4. c) Quy trình sản xuất, bảo quản, sử dụng hóa chất phù hợp với vị trí làm việc; quy định về an toàn hóa chất;
  5. d) Các quy trình ứng phó sự cố hóa chất: Sử dụng các phương tiện cứu hộ xử lý sự cố cháy, nổ, rò rỉ, phát tán hóa chất; sơ cứu người bị nạn trong sự cố hóa chất; sử dụng, bảo quản, kiểm tra trang thiết bị an toàn, phương tiện, trang thiết bị bảo vệ cá nhân để ứng phó sự cố hóa chất; quy trình, sơ đồ liên lạc thông báo sự cố; ngăn chặn, hạn chế nguồn gây ô nhiễm lan rộng ra môi trường; thu gom hóa chất bị tràn đổ, khắc phục môi trường sau sự cố hóa chất.
  6. Quy định đối với người huấn luyện an toàn hóa chất

Người huấn luyện an toàn hóa chất phải có trình độ đại học trở lên về chuyên ngành hóa chất và có ít nhất 05 năm kinh nghiệm làm việc về an toàn hóa chất.

  1. Quy định về thời gian huấn luyện an toàn hóa chất:
  2. a) Đối với Nhóm 1: Tối thiểu 8 giờ, bao gồm cả thời gian kiểm tra;
  3. b) Đối với Nhóm 2: Tối thiểu 12 giờ, bao gồm cả thời gian kiểm tra;
  4. c) Đối với Nhóm 3: Tối thiểu 16 giờ, bao gồm cả thời gian kiểm tra.

Điều 34. Đánh giá kết quả và lưu giữ hồ sơ huấn luyện an toàn hóa chất

  1. Tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất hoặc các tổ chức huấn luyện an toàn hóa chất chịu trách nhiệm kiểm tra để đánh giá kết quả huấn luyện an toàn hóa chất.
  2. Quy định về kiểm tra
  3. a) Nội dung kiểm tra phải phù hợp với nội dung huấn luyện;
  4. b) Thời gian kiểm tra tối đa là 02 giờ;
  5. c) Bài kiểm tra đạt yêu cầu phải đạt điểm trung bình trở lên.
  6. Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ khi kết thúc huấn luyện và kiểm tra kết quả huấn luyện an toàn hóa chất, tổ chức, cá nhân tổ chức huấn luyện, kiểm tra ban hành quyết định công nhận kết quả kiểm tra huấn luyện an toàn hóa chất.
  7. Hồ sơ huấn luyện an toàn hóa chất gồm:
  8. a) Nội dung huấn luyện;
  9. b) Danh sách người được huấn luyện với các thông tin: Họ tên, ngày tháng năm sinh, chức danh, vị trí làm việc, chữ ký xác nhận tham gia huấn luyện;
  10. c) Thông tin về người huấn luyện bao gồm: Họ tên, ngày tháng năm sinh, trình độ học vấn, chuyên ngành được đào tạo, kinh nghiệm công tác, kèm theo các tài liệu chứng minh;
  11. d) Nội dung và kết quả kiểm tra huấn luyện an toàn hóa chất;

đ) Quyết định công nhận kết quả kiểm tra huấn luyện an toàn hóa chất của tổ chức, cá nhân.

  1. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm lưu giữ đầy đủ hồ sơ quy định tại khoản 4 Điều này trong thời gian 03 năm và xuất trình khi cơ quan quản lý nhà nước yêu cầu.

Điều 35. Trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện quy định về huấn luyện an toàn hóa chất

  1. Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương định kỳ kiểm tra việc thực hiện quy định về huấn luyện an toàn hóa chất của tổ chức, cá nhân, tối đa 01 lần 01 năm.
  2. Bộ Công Thương, Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xây dựng và thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra đột xuất khi cần thiết việc thực hiện quy định về huấn luyện an toàn hóa chất của tổ chức, cá nhân.

Chương VII

TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 36. Chế độ báo cáo

  1. Chế độ báo cáo của tổ chức, cá nhân
  2. a) Trước ngày 15 tháng 01 hàng năm, tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất có trách nhiệm báo cáo tổng hợp về tình hình hoạt động hóa chất của năm trước gửi đồng thời Bộ quản lý ngành, lĩnh vực và cơ quan quản lý ngành cấp tỉnh nơi tiến hành hoạt động hóa chất;
  3. b) Tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất có trách nhiệm báo cáo đột xuất tình hình hoạt động hóa chất khi có sự cố xảy ra trong hoạt động hóa chất, chấm dứt hoạt động hóa chất và khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
  4. Báo cáo tổng hợp về tình hình hoạt động hóa chất hàng năm của tổ chức, cá nhân gồm các nội dung sau:
  5. a) Thông tin chung về tổ chức, cá nhân;
  6. b) Khai báo hóa chất sản xuất gồm danh sách hóa chất sản xuất là hóa chất phải khai báo theo từng địa điểm sản xuất;
  7. c) Tình hình sản xuất, kinh doanh, sử dụng hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện; hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh; hóa chất phải khai báo và các loại hóa chất khác;
  8. d) Tình hình thực hiện quy định huấn luyện an toàn hóa chất;

đ) Tình hình và kết quả thực hiện Kế hoạch, Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất; tình hình an toàn hóa chất;

  1. e) Bộ quản lý ngành, lĩnh vực hướng dẫn cụ thể mẫu báo cáo theo quy định tại khoản này.
  2. Chế độ báo cáo của cơ quan quản lý nhà nước
  3. a) Trước ngày 20 tháng 01 hàng năm, cơ quan quản lý ngành cấp tỉnh có trách nhiệm báo cáo công tác quản lý hóa chất và tổng hợp tình hình hoạt động hóa chất của tổ chức, cá nhân trên địa bàn quản lý gửi Bộ quản lý ngành, lĩnh vực;
  4. b) Khi được yêu cầu, Bộ quản lý ngành, lĩnh vực có trách nhiệm báo cáo công tác quản lý hóa chất và tổng hợp tình hình hoạt động hóa chất thuộc phạm vi quản lý, gửi Bộ Công Thương tổng hợp;
  5. c) Bộ Công Thương làm đầu mối tổng hợp tình hình hoạt động hóa chất để báo cáo Chính phủ khi được yêu cầu.

Điều 37. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động hóa chất

  1. Bộ Công Thương chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động hóa chất.

Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan thực hiện các nội dung quản lý nhà nước sau đây:

  1. a) Xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ Đề án cơ sở dữ liệu hóa chất quốc gia, Danh mục hóa chất quốc gia;
  2. b) Xây dựng hệ thống phòng thí nghiệm đánh giá hóa chất mới tại Việt Nam;
  3. c) Theo yêu cầu quản lý trong từng thời kỳ, Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các bộ quản lý ngành, lĩnh vực xem xét, trình Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Danh mục hóa chất quy định tại Nghị định này;
  4. d) Chủ trì xây dựng, quản lý hệ thống công nghệ thông tin, dịch vụ công trực tuyến phục vụ quản lý chuyên ngành hóa chất trong phạm vi quản lý của bộ;

đ) Thực hiện thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm về hoạt động hóa chất thuộc phạm vi quản lý được phân công, phân cấp;

  1. e) Thực hiện các nhiệm vụ được phân công tại Luật hóa chất, Nghị định này và các nhiệm vụ khác liên quan đến quản lý hóa chất được Chính phủ phân công.
  2. Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Công Thương trong việc kết nối Cổng thông tin điện tử quốc gia với hệ thống công nghệ thông tin, dịch vụ công trực tuyến phục vụ quản lý chuyên ngành hóa chất của Bộ Công Thương.
  3. Các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động hóa chất trong ngành, lĩnh vực quản lý theo quy định tại Luật hóa chất, Nghị định này và các nhiệm vụ khác liên quan đến hoạt động hóa chất được Chính phủ phân công; thực hiện thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại tố cáo xử lý vi phạm về hoạt động hóa chất thuộc phạm vi quản lý.
  4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
  5. a) Thực hiện các nhiệm vụ được giao phân công tại Luật hóa chất và các nhiệm vụ khác liên quan đến hoạt động hóa chất được phân công phân cấp;
  6. b) Chịu trách nhiệm quản lý hoạt động hóa chất, thực hiện thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm về hoạt động hóa chất tại địa phương theo quy định của pháp luật;
  7. c) Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn pháp luật về quản lý hóa chất.

Điều 38. Hiệu lực thi hành

  1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 11 năm 2017 và thay thế Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất và Nghị định số 26/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2008/NĐ-CP.
  2. Bãi bỏ quy định tại Điều 8 của Nghị định số 77/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực mua bán hàng hóa quốc tế, hóa chất; vật liệu nổ công nghiệp, phân bón, kinh doanh khí, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.

Điều 39. Điều khoản chuyển tiếp

  1. Tổ chức, cá nhân đã được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh, Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trước khi Nghị định này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện cho đến khi Giấy phép, Giấy chứng nhận hết thời hạn.
  2. Đối với các dự án thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 20 của Nghị định này đã được đưa vào hoạt động trước khi Nghị định có hiệu lực mà chưa có Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, phải xây dựng Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất và trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt trong vòng 02 năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.
  3. Đối với các dự án thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 21 của Nghị định này đã được đưa vào hoạt động trước khi Nghị định có hiệu lực mà chưa có Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất, chủ cơ sở phải xây dựng và ra Quyết định ban hành Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong vòng 01 năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.

Điều 40. Tổ chức thực hiện

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

 

Nơi nhận:
– Ban Bí thư Trung ương Đảng;
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Tổng Bí thư;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
– Văn phòng Quốc hội;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
– Kiểm toán nhà nước;
– Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
– Ngân hàng Chính sách xã hội;
– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
– Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
– Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
– Lưu: VT, CN (2b).KN

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG

Nguyễn Xuân Phúc

 

PHỤ LỤC I

DANH MỤC HÓA CHẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN TRONG LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP
(Kèm theo Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ)

STT Tên hóa chất theo tiếng Việt Tên hóa chất theo tiếng Anh Mã số HS(1) Mã số CAS Công thức hóa học
1. Axetonitril (Metyl xyanua) Acetonitrile Methyl cyanua) 29269000 75-05-8 C2H3N
2. Adiponitril Adiponitrile 29269000 111-69-3 C6H8N2
3. Allyl axetat Allyl acetate 29153990 591-87-7 C5H8O2
4. Allyl bromua Allyl bromide 29033990 106-95-6 C3H5Br
5. Allyl chlorit Allyl chloride 29032900 107-05-1 C3H5Cl
6. Allyl clo fomat Allyl chloro formate 29159090 2937-50-0 C4H5O2Cl
7. Allyl etyl ete Allyl ethyl ether 29091900 557-31-3 C5H10O
8. Allyl glycidyl ete Allyl glycidyl ether 29109000 106-92-3 C6H10O2
9. Allyl isothioxynat Allyl isothio cyanate 29309090 57-06-7 C4H5NS
10. Allyl triclo silan Allyl trichloro silane 29319090 107-37-9 C3H5Cl3Si
11. Alpha-hexaclo xyclohexan Alpha-hexachloro cyclohexane 29038100 319-84-6 C6H6Cl6
12. Alpha-metyl benzyl alcohol Alpha-Methyl benzyl alcohol 29062900 13323-81-4 C8H10O
13. Alpha-Metyl valeraldehit Alpha-methyl valeraldehyde 29121990 123-15-9 C6H12O
14. Alpha-naphtyl thiourea Alpha-naphthyl thiourea 29309090 86-88-4 C11H10N2S
15. Alpha-Pinen Alpha-pinene 29021900 80-56-8 C10H16
16. Amiăng trắng Asbestos chrysotile 25249000 12001-29-5 Mg3(Si2O5)(OH)4
17. Aminocarb Aminocarb 29242990 2032-59-9 C11H16O2N2
18. 2-Amino-4-clo phenol 2-Amino-4-chlorophenol 29222900 95-85-2 C6H6ONCl
19. 1-Amino-3-metyl benzen 1-Amino-3-methylbenzene 29214300 108-44-1 C7H9N
20. 1-Amino-4-metyl benzen 1-Amino-4-methylbenzene 29214300 106-49-0 C7H9N
21. 2-Amino pyridin 2-Amino pyridine 29333100 504-29-0 C5H6N2
22. 3-Amino pyridin 3-Amino pyridine 29333100 462-08-8 C5H6N2
23. 4-Amino pyridin 4-Amino pyridine 29333100 504-24-5 C5H6N2
24. Amon hydrodiflorua Ammonium hydrogen difluoride 28261900 1341-49-7 NH4HF2
25. Amon sunfua Ammonium sulfide 28309090 12135-76-1 (NH4)2S
26. Amoni perclorat Amfmonium perchlorate 28299090 7790-98-9 NH4ClO4
27. Amoni persunphat Ammonium persulfate 28334000 7727-54-0 H8N2O8S2
28. Amyl axetat Amyl acetate 29153990 628-63-7 C7H14O2
29. Amyl butyrat Amyl butyrate 29156000 106-27-4 C9H18O2
30. Amyl format Amyl formate 29151300 638-49-3 C7H5CI3
31. Amyl mercaptan Amyl mercaptan 29309090 110-66-7 C5H12S
32. Amyl nitrit Amyl nitrite 29209090 110-46-3 C5H11O2N
33. Amyl triclo silan Amyl trichloro silane 29319090 107-72-2 C5H11Cl3Si
34. Anilin hydroclorit Aniline hydrocloride 29214100 142-04-1 C6H8NCl
35. Anisol (methoxy benzen) Anisole (methoxybenzene) 29093000 100-66-3 C7H8O
36. Anthracen-9,10- dion Anthracene-9,10-dione 29146100 84-65-1 C14H8O2
37. Antimonony clorua Antimony trichloride 28273990 10025-91-9 SbCl3
38. Argon Argon 28042100 7440-37-1 Ar
39. Axetaldehit Acetadehyde 29121200 75-07-0 C2H4O
40. Axetaldehit oxim Acetaldehyde oxime 29280090 107-29-9 C2H5ON
41. Axit 2-axetyloxy benzoic 2-Acetyloxy benzoic acid 29182200 50-78-2 C9H8O4
42. Axit 2-clo propionic 2-Chloropropionic acid 29155000 598-78-7 C3H5O2Cl
43. Axit acrylic Acrylic acid 29161100 79-10-7 C3H4O2
44. Axit bo triflo axetic Boron trifluoride acetic acid 29420000 7578-36-1 C2H4O2F3B
45. Axit brom axetic Bromoacetic acid 29159090 79-08-3 C2H3O2Br
46. Axit butyric Butyric acid 29156000 107-92-6 C4H8O2
47. Axit clo axetic Chloroacetic acid 29154000 79-11-8 C2H3O2Cl
48. Axit cloric Chloric acid 28111990 7790-93-4 HClO3
49. Axit cresylic Cresylic acid 29071200 1319-77-3 C7H8O
50. Axit crotonic Crotonic acid 29161900 107-93-7 C4H6O2
51. Axit diclo axetic Dichloroacetic acid 29154000 79-43-6 C2H2O2Cl2
52. Axit diclo isoxyanuric Dichloro isocyanuric acid 29336900 2782-57-2 C3HO3N3Cl2
53. Axit diflo photphoric Difluoro phosphoric acid 28092099 13779-41-4 HPO2F2
54. Axit flo silicic Hexafluoro silicic acid 28111990 16961-83-4 H2SiF6
55. Axit flo sunphonic Fluorosulfonic acid 28111990 7789-21-1 HSO3F
56. Axit floroboric Fluoroboric acid 28111990 16872-11-0 HBF4
57. Axit indolacetic Indolacetic Acid 29183000 87-51-4 C­10H8NO2
58. Axit isobutyric Isobutyric acid 29156000 79-31-2 C4H8O2
59. Axit metacrylic Methacrylic acid 29161300 79-41-4 C4H6O2
60. Axit nitrobenzen sunphonic 2-Nitrobenzene sulfonic acid 29049000 127-68-4 C6H5O5NS
61. Axit nitrosyl sunphuric Nitrosyl sulfuric acid 28111990 7782-78-7 NOHSO4
62. Axit percloric Perchloric acid 28111990 7601-90-3 HClO4
63. Axit phenol sunphonic Phenolsulfonic acid 29089900 1333-39-7 C6H6O4S
64. Axit photphoric Phosphoric acid 280920 7664-38-2 H3PO4
65. Axit propionic Propanoic acid 29155000 79-09-4 C3H6O2
66. Axit selenic Selenic acid 28111990 7783-06-6 H2SeO4
67. Axit selenơ Selenious acid 28111990 7783-00-8 H2SeO3
68. Axit thioglycolic Thioglycolic acid 29309090 68-11-1 C2H4O2S
69. Axit triclo axetic Trichloroacetic acid 29154000 76-03-9 C2HO2Cl3
70. Axit triclo isoxyanuric Trichloro isocyanuric acid 29336900 87-90-1 C3O3N3Cl3
71. Axit triflo axetic Trifluoroacetic acid 29159090 76-05-1 C2HO2F3
72. Bạc nitrat Silver nitrate 28432100 7761-88-8 AgNO3
73. Bari Barium 28051900 7440-39-3 Ba
74. Bari bromic Barium bromate 28299090 13967-90-3 Ba(BrO3)2
75. Bari clorat Barium chlorate 28291900 13477-00-4 Ba(ClO3)2
76. Bari hypoclorit Barium hypochlorite 28289090 13477-10-6 Ba(ClHO)2
77. Bari nitrat Bari nitrate 28342990 10022-31-8 Ba(NO3)2
78. Bari oxit Barium oxide 28164000 1304-28-5 BaO
79. Bari perclorat Barium perchlorate 28299090 13465-95-7 Ba(ClO4)2
80. Bari peroxit Barium peroxide 28164000 1304-29-6 BaO2
81. Benz(a) anthracen (1,2- Benzoanthracen) Benz(a) anthracene (1,2- Benzoanthracene) 29029090 56-55-3 C18H12
82. 1,4-Benzen diamin dihydroclorit 1,4-Benzene diamine dihydrochloride 29215900 624-18-0 C6H10N2Cl2
83. Benzen sunphonyl clorua Benzene sulfonyl chloride 29049000 98-09-9 C6H5O2ClS
84. 1,2-Benzo quinon 1,2-Benzo quinone 29146900 583-63-1 C6H4O2
85. 1,4-Benzo quinon 1,4-benz oquinone 29146900 106-51-4 C6H4O2
86. Benzo triflorua Benzo trifluoride (Trifluorotoluene) 29039900 98-08-8 C7H5F3
87. Benzoyl clorua Benzoyl chloride 29163200 98-88-4 C7H5OCl
88. Benzoyl peroxit Benzoyl peroxide 29163200 94-36-0 C14H10O4
89. Benzyl dimetyl amin Dimethyl benzyl amine 29214900 103-83-3 C9H13N
90. Beri nitrat Beryllium nitrate 28342990 13597-99-4 Be(NO3)2
91. Beta-hexaclo xyclohexan Beta-hexachloro cyclohexane 29038100 319-85-7 C6H6Cl6
92. (1RS,2RS;1RS,2S R)-1 -(Biphenyl-4-yloxy)-3,3-dimetyl-1 -(1H-1,2,4-triazol-1-yl)butan-2-ol (1RS,2RS;1RS,2SR) -1-(Biphenyl-4-yloxy)-3,3-dimethyl-1-(1H-1,2,4-triazol-1 -yl)butan-2-ol 29339990 55179-31-2 C20H23N3O2
93. 1,1’-Biphenyl, hexabrom- 1,1’-Biphenyl, hexabromo- 29039900 36355-01-8 C12H4Br6
94. Bis[tris(2-metyl-2- phenyl propyl)zinn] oxiy Bis [tris(2-methyl-2-phenyl propyl)zinn] oxiy 29319090 13356-08-6 C60H78OSn2
95. Bo tribromua Boron tribromide 28129000 10294-33-4 BBr3
96. Bo triflo dietyl etherat Boron trifluoride diethyl etherate 29420000 109-63-7 C4H10OF3B
97. Bo trifluorua Boron trifluoride 28129000 7637-07-2 BF3
98. Bột nhôm Aluminium powder 76031000 hoặc 76032000 7429-90-5 Al
99. 1-Brom butan 1-Bromo butane 29033990 109-65-9 C4H9Br
100. 2-Brom butan 2-Bromo butane 29033990 78-76-2 C4H9Br
101. Brom clorua Bromine monochloride 28129000 13863-41-7 BrCl
102. 4-Brom-2-(4-clophenyl)-1-ethoxy metyl-5-triflo metyl-1H-pyrrole-3-cacbonitril 4-Bromo-2-(4-chloro phenyl)-1-ethoxy methyl-5-trifluoro methyl-1H-pyrrole-3-carbonitrile 29339990 122453-73-0 C15H11BrClF3N2O
103. 1-Bromo-2-ethoxy-etan Ethane, 1 -bromo-2-ethoxy- 29091900 592-55-2 C4H9OBr
104. Bromoform Bromoform 29033990 75-25-2 CHBr3
105. 1-Bromo-3-metyl butan 1 -Bromo-3 – methyl butane 29033990 107-82-4 C5H11Br
106. 1-Bromo-2-metyl propan 1-Bromo-2- methylpropane 29033990 78-77-3 C4H9Br
107. 2-Bromo-2-metyl propan 2-Bromo-2- methylpropane 29033990 507-19-7 C4H9Br
108. 2-Brom-2-nitro- 1,3-propandiol 2-Bromo-2-nitro-1,3-propanediol 29055900 52-51-7 C3H6O4NBr
109. 1-Brom propan 1-Propyl bromide 29033990 106-94-5 C3H7Br
110. 3-Brom propyn 3-Bromopropyne (Propargyl bromide) 29033990 106-96-7 C3H3Br
111. 2-Brom-pentan 2-Bromopentane 29033990 107-81-3 C5H11Br
112. Brom benzen Bromobenzene 29039900 108-86-1 C6H5Br
113. Butan, 2-iot- Butane, 2-iodo- 29033990 513-48-4 C4H9I
114. 2,3-Butan dion (Diacetyl) 2,3-Butanedione (Diacetyl) 29141900 431-03-8 C4H6O2
115. Butyl acrylat Butyl acrylate 29161200 141-32-2 C7H12O2
116. Butyl mercaptan (Butanethiol) Butyl mercaptan (Butanethiol) 29309090 109-79-5 C4H10S
117. Butyl metyl ete Butyl methyl ether 29091900 628-28-4 C5H12O
118. Butyl nitrit Butyl nitrite 29209090 544-16-1 C4H9O2N
119. Butyl propionat Butyl propionate 29155000 590-01-2 C7H14O2
120. Butyl vinyl ete Tert-Butyl vinyl ether 29091900 926-02-3 C6H12O
121. Butyl benzen Butyl benzene 29029020 104-51-8 C10H14
122. 1,2-Butylen oxit 1,2-Butylene oxide 29109000 106-88-7 C4H8O
123. Butyl toluen (p-tert-Butyltoluen) Butyl toluene (p-tert-Butyltoluene) 29029090 98-51-1 C11H16
124. 1,4-Butyn diol 1,4-Butynediol 29053900 110-65-6 C4H6O2
125. Butyraldehit Butyraldehyde 29121910 123-72-8 C4H8O
126. Butyric anhydrit Butyric anhydride 29159090 106-31-0 C8H14O3
127. Butyronitril Butyronitrile 29269000 109-74-0 C4H7N
128. Butyryl clorua Butyryl chloride 29159090 141-75-3 C4H7OCl
129. Cacbon tetrabromit Tetrabromomethane 29033990 558-13-4 CBr4
130. Cacbonyl florua Carbonyl fluoride 28129000 353-50-4 COF2
131. Cadimi selenua Cadmium selenide 28429090 1306-24-7 CdSe
132. Cadmi tellurua Cadmium telluride 28530000 1306-25-8 CdTe
133 Canxi Calcium 28051200 7440-70-2 Ca
134. Canxi cacbua Calcium carbide 28491000 75-20-7 CaC2
135. Canxi clorat Calcium chlorate 28291900 10037-74-3 Ca(ClO3)2
136. Canxi hypoclorua Calcium hypochlorite 28281000 7778-54-3 Ca(ClO)2
137. Canxi nitrat Calcium nitrate 28342990 10124-37-5 Ca(NO3)2
138. Canxi perclorat Calcium perchlorate 28299090 13477-36-6 Ca(ClO4)2
139. Canxi peroxit Calcium peroxide 28259000 1305-79-9 CaO2
140. Canxi resinat Calcium resinate 29319090 9007-13-0 C40H58O4Ca
141. Canxi silicua Calcium silicide 28500000 12013-56-8 CaSi2
142. Carbon tetraclorit Carbon tetrachloride 29031400 56-23-5 CCl4
143. Ceri nitrat Caesium nitrate 28342990 7789-18-6 CS(NO3)2
144. Ceri sắt Ferrocerium 28461000 69523-06-4
145. Chrysen (1,2-benzophenanthren) Chrysen (1,2-benzophenanthrene) 29029090 218-01-9 C18H12
146. Clo axeton Chloroacetone 29147000 78-95-5 C3H5OCl
147. Clo axetonitril Chloroacetonitrile 29269000 107-14-2 C2H2NCl
148. Clo axetophenon Phenacyl chloride 29147000 532-27-4 C8H7OCl
149. Cloaxetyl clorua Chloroacetyl chloride 29159090 79-04-9 C2H2OCl2
150. 2-Clo anilin 2-Chloroaniline 29214200 95-51-2 C6H6NCl
151. 3-Clo anilin 3-Chloroaniline 29214200 108-42-9 C6H6NCl
152. 4-Clo anilin 4-Chloroaniline 29214200 106-47-8 C6H6NCl
153. Clo benzo triflorua Chlorobenzotri fluoride 29039900 88-16-4 C7H4F3Cl
154. 1-Clo-2-clometyl- benzen 1 -Chloro-2- chloromethyl- benzene 29039900 611-19-8 C7H6Cl2
155. 1-Clo-3-clometyl-benzen 1-Chloro-3- chloromethyl- benzene 29039900 620-20-2 C7H6Cl2
156. 1-Clo-4-clometyl-benzen 1-Chloro-4- chloromethyl- benzene 29039900 104-83-6 C7H6Cl2
157. 6-Clo-3- (diethoxyphotphino thioyl sunfanyl metyl)-1,3-benzoxazol-2-on 6-chloro-3- (diethoxyphosphinothioyl sulfanyl methyl)-1,3-benzoxazol-2-one (phosalone) 29309090 2310-17-0 C12H15CINO4PS2
158. Clo diflo brom metan Bromochlorodifluor omethane 29037600 353-59-3 CF2ClBr
159. Clo diflo metan (R-22) Chlorodifluoromethane (R-22) 29037100 75-45-6 CHF2Cl
160. Atrazin Atrazine 29339990 1912-24-9 C8H14ClN5
161. 2-Clo-N-(ethoxy metyl)-N-(2-etyl-6-metyl phenyl) axetamit 2-Chloro-N-(ethoxymethyl)-N-(2-ethyl-6-methylphenyl) acetamide 29242990 34256-82-1 C14H20ClNO2
162. 2-Clo-N-isopropyl-N-phenyl axetamit 2-Chloro-N-isopropyl-N-phenyl acetamide 29241200 1918-16-7 C11H14ClNO
163. Clo metyl etyl ete Chloromethyl ethyl ether 29091900 3188-13-4 C3H7OCl
164. 1-Clo-2-metyl benzen 1-chloro-2-methyl benzene 29039900 95-49-8 C7H7Cl
165. 1-Clo-3-metyl benzen 1-chloro-3 -methyl benzene 29039990 108-41-8 C7H7Cl
166. 1-Clo-4-metyl benzen 1-chloro-4-methyl benzene 29039900 106-43-4 C7H7Cl
167. 2-Clo-3-metyl phenol 2-Chloro-3-methyl phenol 29081900 608-26-4 C7H7OCl
168. 4-Clo-3-metyl phenol 4-Chloro-3-methyl  phenol 29081900 59-50-7 C7H7OCl
169. Clo nitroanilin Chloronitro aniline 29214200 121-87-9 C6H5O2N2Cl
170. 1-Clo-2-nitrobenzen 1-Chloro-2-nitrobenzene 29049000 88-73-3 C6H4O2NCl
171. 1-Clo-3-nitrobenzen 1-Chloro-3-nitrobenzene 29049000 121-73-3 C6H4O2NCl
172. 1-Clo propan n-Propyl chloride 29031990 540-54-5 C3H7Cl
173. 3-Clo propanol-1 3-Chloropropan-1-ol 29055900 19210-21-0 C3H7OCl
174. 1-Clo phenol 1-Chlorophenol 29081900 106-48-9 C6H5OCl
175. 2-Clo phenol 2-Chlorophenol 29081900 95-57-8 C6H5OCl
176. 3-Clo phenol 3-Chlorophenol 29081900 108-43-0 C6H5OCl
177. Clo silan Chlorosilane 29319090 13465-78-6 ClH3Si
178. 3-Clo toluidin 3-chloro-p-toluidine 29214300 95-74-9 C7H8NCl
179. 4-Clo toluidin 4-Chloro-o-toluidine 29214300 95-69-2 C7H8NCl
180. 5-Clo toluidin 5-Chloro-o-toluidine 29214300 95-79-4 C7H8NCl
181. 1-Clo-2,2,2-trifloetan 1-Chloro-2,2,2-trifluoroethane 29037900 75-88-7 C2H2F3Cl
182. Clo triflorua Chlorine trifluoride 28121000 7790-91-2 ClF3
183. Clopyralit Clopyralid 29333990 1702-17-6 C6H3O2NCl2
184. (RS)-2-Clo-N-(2,4-dimetyl-3-thienyl)-N-(2-methoxy-l-metyl ethyl) acetamit (RS)-2-Chloro-N- (2,4-dimethyl-3- thienyl)-N-(2-methoxy-1- methylethyl) acetamide 29309090 87674-68-8 C12H18ClNO2S
185. Cloanilin Chlorobenzene 29039100 108-90-7 C6H5Cl
186. Clorpyrifos Chlorpyrifos 29333990 2921-88-2 C9H11O3NCl3SP
187. Coban(II) naphthenat Cobalt(II) naphthenate 29319090 61789-51-3 Co(C11H7O2)2
188. Cumen Cumene 29027000 98-82-8 C9H12
189. Cyanazin Cyanazine 29336900 21725-46-2 C9H13N6Cl
190. Decahydro naphathalen Decahydronaphthale ne 29021900 91-17-8 C10H18
191. Demeton-s (O,O-Dietyl S-2- etylthio etyl photphorothioat) Demeton-s (O,O-Diethyl S-2-ethylthioethyl phosphorothioate) 29309090 126-75-0 C8H19O3S2P
192. Demeton-s-metyl (S-2-Etyl thioetyl O, O-dimetyl photphorothioat) Demeton-s-methyl (S-2-Ethyl thioethyl O, O-dimethyl phosphorothioate) 29309090 919-86-8 C6H15O3S2P
193. Di butyl oxit thiếc Dibultyltin oxide 29319090 818-08-6 C8H18OSn
194. Diallyl ete Diallylether 29091900 557-40-4 C6H10O
195. Diallylamin Diallylamine 29211900 124-02-7 C6H11N
196. 1,2-Diamino benzen 1,2-Diamino benzene 29215900 95-54-5 C6H8N2
197. 1,3-Diamino benzen 1,3-Diamino benzene 29215900 108-45-2 C6H8N2
198. 1,4-Diamino benzen 1,4-Diamino benzene 29215100 106-50-3 C6H8N2
199. Diazinon Diazinon 29335910 333-41-5 C12H21O3N2SP
200. Diazometan Diazomethane 29270090 334-88-3 CH2N2
201. Dibenz(a,h) anthracen Dibenz(a,h) anthracene 29029090 53-70-3 C22H14
202. Dibutyl amino etanol Dibutyl amino ethanol 29221990 102-81-8 C6H15ON
203. Dibutyl ete Dibutyl ether 29091900 142-96-1 C8H18O
204. Diclo axetyl clorua Dichloro acetyl chloride 29159090 79-36-7 C2HOCl3
205. 2,3-Diclo anilin 2,3-Dichloro aniline 29214200 608-27-5 C6H5NCl2
206. 2,4-Diclo anilin 2,4-Dichloroaniline 29214200 554-00-7 C6H5NCl2
207. 2,5-Diclo anilin 2,5-Dichloroaniline 29214200 95-82-9 C6H5NCl2
208. 2,6-Diclo anilin 2,6-Dichloro aniline 29214200 608-31-1 C6H5NCl2
209. 3,4-Diclo anilin 3,4-Dichloro aniline 29214200 95-76-1 C6H5NCl2
210. 3,5-Diclo anilin 3,5-Dichloro aniline 29214200 626-43-7 C6H5NCl2
211. 1-(2,4-Diclo anilino cacbonyl) xyclopropan cacbonsaure 1-(2,4- Dichloranilinocarbonyl) cyclopropan carbonsaure 29319090 113136-77-9 C11H9Cl2NO3
212. 2,6-Diclo benzonitril 2,6-Dichloro benzonitrile 29269000 1194-65-6 C7H3Cl2N
213. 1,1-Diclo etan 1,1 -Dichloro ethane 29031990 75-34-3 C2H4Cl2
214. 3,3-Dietoxy propen 3,3 -Diethoxy propene 29110000 3054-95-3 C7H14O2
215. 1,2-Diclo etylen 1,2-Dicloetylen 29032900 540-59-0 C2H2Cl2
216. 2,6-Dichlor-4- nitroanilin 2,6-Dichlor-4- nitroanilin 29214200 99-30-9 C6H4Cl2N2O2
217. 1,1-Diclo-1- nitroetan 1,1 -Dichloro-1-nitroethane 29049000 594-72-9 C2H3O2NCl2
218. 1,5-Diclopentan 1,5-Dichloro pentane 29031990 628-76-2 C5H10Cl2
219. 2,4-Diclo phenol 2,4-Dichloro phenol 29081900 120-83-2 C6H4OCl2
220. 2,4-Diclophenyl isoxyanat 2,4-Dichloro phenyl isocyanate 29291090 2612-57-9 C7H3ONCl2
221. 3,4-Diclophenyl isoxyanat 3,4-Dichloro phenyl isocyanate 29291090 102-36-3 C7H3ONCl2
222. 3,5-Diclo phenyl isoxyanua 3,5-Dichloro phenyl isocyanate 29291090 29 34893-92-0 C7H3ONCl2
223. (E)-β-((Diclophenyl) metylen)-α-(1,1- dimetyl-etyl)-1H- 1,2,4-triazol-1- ethanol (E)-β- ((Dichlorphenyl)met hylen)-α-(1,1-dimethyl-ethyl)-1H-1,2,4-triazol-1-ethanol 29339990 83657-18-5 C15H17Cl2N3O
224. 3-(3,5-diclo phenyl)-1,5- dimetyl-3- azabicyclo[3.1.0] hexan-2,4-dion 3-(3,5-dichloro phenyl)-1,5-dimethyl-3-azabicyclo[3.1.0] hexane-2,4-dione 29329990 32809-16-8 C13H11Cl2NO2
225. 1,2-Diclo propan 1,2-Dichloropropane 29031910 78-87-5 C3H6Cl2
226. 1,3-Diclo propanol-2 1,3-Dichloro propan-2-ol 29055900 96-23-1 C3H6OCl2
227. 1,3-Diclo propen 1,3-Dichloropropene 29032900 542-75-6 C3H4Cl2
228. 2,2-diclovinyl dimetyl photphat 2,2-dichlorovinyl dimethyl phosphate 29199000 62-73-7 C4H7Cl2O4P
229. Dixyclohexyl amin Dicyclo hexylamine 29213000 101-83-7 C12H23N
230. Dixyclopentadien Dicyclo pentadiene 29021900 77-73-6 C10H12
231. 1,2-Di-(dimetyl amino) etan l,2-Di-(dimethyl amino) ethane 29212900 110-18-9 C6H16N2
232. Dietyl phthalat (DEP) Diethyl phthalate (DEP) 29173490 84-66-2 C12H14O4
233. Dietoxymetan Diethoxy methane 29110000 462-95-3 C5H12O2
234. Dietyl cacbonat (etyl cacbonat) Diethyl cacbonate (ethyl carbonate) 29209090 105-58-8 C5H10O3
235. Dietyl diclo silan Diethyl dichloro silane 29319090 1719-53-5 C4H10Cl2Si
236. Dietyl kẽm Diethylzinc 29319090 557-20-0 C4H10Zn
237. Dietyl photphit Diethyl Phosphite 29209090 762-04-9 C4H11O3P
238. Dietyl sunfit Diethyl sulfide 29309090 352-93-2 C4H10S
239. Dietyl aminopropyl amin Diethyl aminopropyl amine 29212900 109-55-7 C5H14N2
240. Dietyl bezen Diethyl benzene 29029090 25340-17-4 C10H14
241. 1,4-Dietylen dioxit 1,4-Dioxane 29329990 123-91-1 C4H8O2
242. Dietylen triamin Diethylenet riamine 29212900 111-40-0 C4H13N3
243. Dietyl thiophotphoryl clo Diethylthiophosphoryl chloride 29209090 2524-04-1 C4H10O2ClSP
244. Diflo metan Difluoromethane 29033990 75-10-5 CH2F2
245. 2,3-Dihydropyran Dihydropyran 29329990 110-87-2 C5H8O
246. Diisobutyl keton Diisobutyl ketone 29141900 108-83-8 C9H18O
247. Diisobutyl amin Diisobutylamine 29211900 110-96-3 C8H19N
248. Diisobutyllen Diisobutylene 29091900 107-39-1 C8H16
249. Diisopropyl ete Diisopropyl ether 29012990 108-20-3 C6H14O
250. Diisopropyla min Diisopropyl amine 29211900 108-18-9 C6H15N
251. Diketen (3-Butenoic axit) Diketene (3-Butenoic acid) 29322000 674-82-8 C4H4O2
252. 1,1-Dimetoxyetan 1,1-Dimethoxyethane 29110000 534-15-6 C4H10O2
253. 2,3-Dimetyl butan 2,3-Dimethylbutane 29011000 79-29-8 C6H14
254. Dimetyl-1,2-dibrom-2,2-diclo etyl photphat Dimethyl-1,2-dibromo-2,2-dichlorethyl phosphate 29199000 300-76-5 (CH3O)2P(O)OC HBrCBrCl2
255. Dimetyl axetylen Dimethyl acetylene 29012990 503-17-3 C4H6
256. 2-Dimetyl-amino -ety-1-metacrylat 2- Dimethylaminoethyl methacrylate 29221990 2867-47-2 C8H15O2N
257. Dimetyl 2,3,5,6-tetraclo benzen-1,4-dicacboxylat Dimethyl 2,3,5,6-tetrachloro benzene-1,4-dicarboxylate 291739 1861-32-1 C10H6Cl4O4
258. Dimetyl cacbon Dimethyl carbonate 29322000 616-38-6 C3H6O3
259. 4-(2,4-Dimetyl heptan-3-yl) phenol 4-(2,4-dimethyl heptan-3 -yl) phenol 29072990 25154-52-3; 104-40-5; 84852-15-3 C15H24O
260. 2,2-Dimetyl-2,3- dihydro-1- benzofuran-7-yl [(dibutylamino) sunfanyl] methyl cacbamat 2,2-Dimethyl-2,3 -dihydro-1-benzofuran-7-yl [(dibutylamino) sulfanyl] methyl carbamate 29309090 55285-14-8 C20H32N2O3S
261. Dimetyl disunfit Dimethyl disulfide 29309090 624-92-0 C2H6S2
262. Dimetyl kẽm Dimethylzinc 29319090 544-97-8 C2H6Zn
263 Dimetyl photphit Dimethyl phosphite 29209090 868-85-9 C2H7O3P
264. Dimetyl sunfit Dimethyl sulfide 29309090 75-18-3 C2H6S
265. Dimetyl thiophotphoryl clo Dimethyl thiophosphoryl chloride 29209090 2524-03-0 C2H6O2ClSP
266. Di-n-amyl amin Di-n-amyl amine 29211900 2050-92-2 C10H23N
267. Di-n-butyl amin Dibutyl amine 29211900 111-92-2 C8H19N
268. 2,4-Dinitro anilin 2,4-Dinitro aniline 29214200 97-02-9 C6H5O4N3
269. 1,2-Dinitro benzen 1,2-Dinitro benzene 29042090 528-29-0 C6H4O4N2
270. 1,3-Dinitro benzen 1,3-Dinitro benzene 29042090 99-65-0 C6H4O4N2
271. 2,4-Dinitro clobenzen 2,4-Dinitrochloro benzene 29049000 97-00-7 C6H3O4N2Cl
272. Dinitơ tetraoxit Dinitrogen tetroxide 28112990 10544-72-6 N2O4
273. Dinitro toluen (hỗn hợp đồng phân) Dinitro toluene (mixed isomers) 29042090 25321-14-6 C7H6O4N2
274. 2,3-Dinitro toluen 2,3-Dinitro toluene 29042090 602-01-7 C7H6O4N2
275. 2,6-Dinitro toluen 2,6-Dinitro toluene 29042090 606-20-2 C7H6O4N2
276. 3,4-Dinitro toluen 3,4-Dinitro toluene 29042090 610-39-9 C7H6O4N2
277. Di-n-propyl ete Di-n-propyl ether 29091900 111-43-3 C6H14O
278. Dioxathion (hỗn hợp đồng phân) Dioxathion (isomer mixture) 29329990 78-34-2 C12H26O6S4P2
279. Dioxolan Dioxolane 29329990 646-06-0 C3H6O2
280. Diphenylamin Diphenylamine 29214400 122-39-4 C12H11N
281. Diphenyl diclo silan Diphenyl dichloro silane 29319090 80-10-4 C12H10Cl2Si
282. 1,2-Diphenyl hydrazin 1,2-Diphenyl hydrazine 29280090 122-66-7 C12H12N2
283. Dipropyl keton Dipropyl ketone 29141900 123-19-3 C7H14O
284. Dipropyl amin Dipropylamine 29211900 142-84-7 C6H15N
285. Đồng (I) clorua Copper (I) chloride 28273990 7758-89-6 CuCl
286. Đồng (II) clorua Copper (II) chloride 28273990 7447-39-4 CuCl2
287. Epibrom hydrin Epibromo hydrin 29109000 3132-64-7 C3H5OBr
288. 1,2-Epoxy-3-ethoxy propan 1,2-Epoxy-3-ethoxy propane 29109000 4016-11-9 C5H10O2
289. 2,3-Epoxy-1- propanol 2,3-Epoxy-1- propanol 29109000 556-52-5 C3H6O2
290. Etanol amin Ethanol amine 29221100 141-43-5 C2H7ON
291. Ethalfluralin ethafluralin 29049000 55283-68-6 C13H14F3N3O4
292. 2-Ethoxy etanol 2-Ethoxy ethanol 29094400 110-80-5 C4H10O2
293. 2-Ethoxy etyl axetat 2-Ethoxyethyl acetate 29153920 111-15-9 C6H12O3
294. 6-Ethoxy-2,2,4-trimetyl-1,2-dihydro quinolin 6-Ethoxy-2,2,4-trimethyl- 1,2-dihydroquinoline 29333990 91-53-2 C14H19NO
295. Ethoxy sunfuron Ethoxysulfuron 29339990 126801-58-9 C15H18N4O7S
296. Etyl cacbany Ethyl carbamate 29241900 51-79-6 C3H7O2N
297. Etyl trans-crotonat Ethyl trans-crotonate   623-70-1 C6H10O2
298. Etyl-(Z)-2-clo-3-(2-clo-5-(xyclohex-1 -en-1,2-dicacbox-imido) phenyl) acrylat Ethyl-(Z)-2-chlor-3 – (2-chlor-5- (cyclohex-1-en-1,2- dicarbox- imido) phenyl) acrylate 29339990 142891-20-1 C19H17Cl2NO4
299. Etyl-N-[(2,3- dihydro-2,2- dimetyl-7-benzo furanyloxy- cacbonyl) metylaminothio]- N-isopropyl-beta- alaninat Ethyl-N-[(2,3- dihydro-2,2- dimethyl-7- benzofuranyloxy- carbonyl) methylaminothio]- N – isopropyl-beta- alaninat 29329900 82560-54-1 C20H30N2O5S
300. Etyl 2-clo propionat Ethyl 2-chloropropionate 29159090 535-13-7 C5H9O2Cl
301. Etyl acrylat Ethyl acrylate 29161200 140-88-5 C5H8O2
302. Etyl amyl keton Ethyl amyl ketone 29141900 541-85-5 C8H16O
303. Etyl axetat Ethyl acetate 29153100 141-78-6 C4H8O2
304. Etyl brom axetat Ethyl bromoacetate 29159090 105-36-2 C4H7O2Br
305. Etyl bromua Bromoethane 29033990 74-96-4 C2H5Br
306. 2-Etyl butanol 2-Ethyl butanol 29051900 137-32-6 C5H12O
307. 2-Etyl butyl axetat 2-Ethylbutyl acetate 29153990 10031-87-5 C8H16O2
308. 2-Etyl butyl andehit 2-Ethylbutyraldehyde 29121990 97-96-1 C6H12O
309. Etyl butyl ete Ethyl butyl ether 29091900 628-81-9 C6H14O
310. Etyl clo axetat Ethyl chloracetate 29154000 105-39-5 C4H7O2Cl
311. Etyl clo thioformat Ethyl chlorothioformate 29159090 142-62-1 C6H12O2
312. Etyl diclo silan Ethyldichlorosilane 29319090 1789-58-8 C2H6Cl2Si
313. Etyl format Ethyl formate 29151300 109-94-4 C3H6O2
314. 2-Etylhexylamin 2-Ethylhexylamine 29211900 104-75-6 C8H19N
315. Etyl isobutyrat Ethyl isobutyrate 29156000 97-62-1 C6H12O2
316. Etyl lactat Ethyl lactate 29181100 687-47-8 C5H10O3
317. Etyl metacrylat Ethyl methacrylate 29161490 97-63-2 C6H10O2
318. Etyl orthoformat Ethyl orthoformate 29159090 122-51-0 C7H16O3
319. 1-Etyl piperidin 1-Ethylpiperidine 29333990 766-09-6 C7H15N
320. Etyl propionat Ethyl propionate 29155000 105-37-3 C5H11O2
321. Etyl propyl ete Ethyl propyl ether 29091900 628-32-0 C5H12O
322. Etyl triclo silan Ethyltrichlorosilane 29319090 115-21-9 C2H5Cl3Si
323. Etyl-3-(3,5- diclophenyl)-5- metyl-2,4-dioxo-5- oxazolidin cacboxylat Ethyl-3-(3,5- dichlorphenyl)-5- methyl-2,4-dioxo-5- oxazolidincarboxylat 29309090 84332-86-5 C13H11Cl2NO5
324. Etyl benzen Ethylbenzene 29026000 100-41-4 C8H10
325. Etylen Ethylene   74-85-1 C2H4
326. Fenarimol Fenarimol 29062900 60168-88-9 C17H12Cl2N2O
327. Fenthion Fenthion 29309090 55-38-9 C10H15O3S2P
328. Flo benzen Fluorobenzene 29039900 462-06-6 C6H5F
329. Flo percloryl Perchloryl fluoride 28129000 7616-94-6 FClO3
330. Flo anilin Fluoro aniline 29214200 348-54-9 C6H6NF
331. Flufenoxuron Flufenoxuron 29225090 101463-69-8 C21H11ClF6N2O3
332. Flurprimidol Flurprimidol 29339990 56425-91-3 C15H15F3N2O2
333. Fonofos (O-Etyl S-pheny letyl photphonodithioat) onofos Fonofos (O-Ethyl S- phenylethylphospho nodithioate) 29309090 944-22-9 C10H15OS2P
334. Fumaryl clorua Fumaryl chloride 29171900 627-63-4 C4H2O2Cl2
335. Furfuryl alcohol Furfuryl alcohol 29321300 98-00-0 C5H6O2
336. Furfurylamin Furfurylamine 29321900 617-89-0 C5H7ON
337. Gali Gallium 81129200 7440-55-3 Ga
338. Gamma- hexabromo xyclododecan Gamma-hexabromo cyclododecane 29038900 134237-52-8 C12H18Br6
339. Glycerol alpha-monoclo hydrin Glycerol alpha-monochlorohydrin 29055900 96-24-2 C3H7O2Cl
340. Glycidaldehit Glycidaldehyde 29124900 765-34-4 C3H4O2
341. Guanidin nitrat Guanidine nitrate 29252900 506-93-4 CH6O3N4
342. Heli Helium 28042900 7440-59-7 He
343. 2-Heptanon 2-Heptanone 29141900 110-43-0 C7H14O
344. Hexabrom xyclododecan Hexabromocyclodod ecane 29038900 3194-55-6; 134237-50-6; 134237-51-7; 134237-52-8; 25637-99-4 C12H18Br6
345. Hexaclophen Hexachlorophene 29081900 70-30-4 C13H6O2Cl6
346. Hexadecyltriclo silan Hexadecyltrichloro silane 29319090 5894-60-0 C16H33Cl3Si
347. 1,4-Hexadien 1,4-Hexadiene 29012990 592-45-0 C6H10
348. 1,5-Hexadien 1,5-Hexadiene 29012990 592-42-7 C6H10
349. 2,4-Hexadien 2,4-Hexadiene 29012990 592-46-1 C6H10
350. Hexaflo axeton hydrat Hexafluoroacetone 29147000 684-16-2 C3OF6
351. Hexahydro-1 -metyl phthalic anhydrit Hexahydro-1- methylphthalic anhydride 29172000 48122-14-1 C9H12O3
352. Hexahydro-3-metyl phthalic anhydrit Hexahydro-3-methyl phthalic anhydride 29172000 57110-29-9 C9H12O3
353. Hexahydro-4-metyl phthalic anhydrit Hexahydro-4- methylphthalic anhydride 29172000 19438-60-9 C9H12O3
354. Hexahydrometyl phthalic anhydrit Hexahydromethyl phthalc anhydride 29172000 25550-51-0 C9H12O3
355. Hexahydro phthalic anhydrit Hexahydrophthalic anhydride 29329990 85-42-7 C8H10O3
356. Hexaldehit Hexanal 29121990 66-25-1 C6H12O
357. Hexametylen diamin Hexa methylene diamine 29212200 124-09-4 C6H16N2
358. Hexametylenimin Hexamethyleneimine 29339990 111-49-9 C6H13N
359. Hexametylen tetramin Hexametylentetramine 29336900 100-97-0 C6H12N4
360. Hexan Hexane 29011000 110-54-3 C6H14
361. Hexanol (Hexan-1-ol) Hexanol (Hexati-1-ol) 29051900 111-27-3 C6H14O
362. 2-Hexanon 2-Hexanone 29141900 591-78-6 C6H12O
363. 1-Hexen 1-Hexene 29012990 592-41-6 C6H12
364. Hỗn hống kim loại kiềm, kiềm thổ Amalgam 28530000
365. Hợp chất Triorganostannic khác với tributyl thiếc Triorganostannic compounds other than tributyltin compounds
366. Hydro bromua Hydrogen bromide 28111990 10035-10-6 HBr
367. Hydro iođua Hydrogen iodide 28111990 10034-85-2 HI
368 Hydro peroxit Hydrogen peroxide 28470010 hoặc 28470090 7722-84-1 H2O2
369. Hydro selenua Hydrogen selenide 28111990 7783-07-5 H2Se
370. Hydroxyl amin Hydroxylamine 28251000 7803-49-8 H3NO
371. Hydroxyl amin sunphat Hydroxyl ammonium sulfate 28251000 10039-54-0 (NH3OH)2SO4
372. Hydroxylamin hydroclorua Hydroxyl amine hydrochloride 28251000 5470-11-1 H3NOHCl
373. 3-Hydroxy butanon 3-Hydroxy butanone 29141900 513-86-0 C4H8O2
374. 1-Hydroxy-2-metyl benzen l-Hydroxy-2- methylbenzene 29071200 95-48-7 C7H8O
375. 1-Hydroxy-3 -metyl benzen 1-Hydroxy-3-methyl benzene 29071200 108-39-4 C7H8O
376. 1-Hydroxy-4-metyl benzen 1-Hydroxy-4-methylbenzene 29071200 106-44-5 C7H8O
377. 1-hydroxy-2-nitrobenzen 1-hydroxyl-nitrobenzene 29089900 88-75-5 C6H5O3N
378. 1-hydroxy-3-nitrobenzen l-hydroxy-3-nitrobenzene 29089900 554-84-7 C6H5O3N
379. 1-hydroxy-4-nitrobenzen 1-hydroxyl-nitrobenzene 29089900 100-02-7 C6H5O3N
380. Hydroxy triphenyl stannan hydroxytriphenylstannane 29319090 76-87-9 C18H16OSn
381. 3,3-Iminodipropyl amin 3,3- Iminodipropylamine 29212900 56-18-8 C6H17N3
382. Iot Iodine 28012000 7553-56-2 I2
383. Iot axetyl Acetyl iodide 29159090 507-02-8 C2H3OI
384. Iot metyl propan Iodomethylpropane 29033990 513-38-2 C4H9I
385. Iot pentaflorua Iodine pentafluoride 28129000 7783-66-6 IF5
386. 1-Iodopropan 1-Iodopropane 29033990 107-08-4 C3H7I
387. 2-Iodopropan 2-Iodopropane 29033990 75-30-9 C3H7I
388. Isobutanol Isobutanol 29051400 78-83-1 C4H10O
389. Isobutyl acrylat Isobutyl acrylate 29161200 106-63-8 C7H12O2
390. Isobutyl axetat Isobutyl acetate 29153910 110-19-0 C6H12O2
391. Isobutyl format Isobutyl formate 29151300 542-55-2 C5H10O2
392. Isobutyl isobutyrat Isobutyl isobutyrate 29156000 97-85-8 C8H16O2
393. Isobutyl metacrylat Isobutyl methacrylate 29161400 97-86-9 C8H14O2
394. Isobutyl propionat Isobutyl propionate 29155000 540-42-1 C7H14O2
395. Isobutylamin Isobutylamine 29211999 78-81-9 C4H11N
396. Isobutyraldehit Isobutyraldehyde 29121900 78-84-2 C4H8O
397. Isobutyric anhydrit Isobutyric anhydride 29159070 97-72-3 C8H14O3
398. Isobutyryl chlorit Isobutyryl chloride 29159090 79-30-1 C4H7OCI
399. Isocyanatobenzotrif luorit Isocyanatobenzotrifl uoride 29291090 329-01-1 C8H4ONF3
400. Isohexen Isohexene 29012990 691-37-2 C6H12
401. Isooctan Isooctene 29012990 11071-47-9 C8H16
402. Isopenten Isopentene 29012990 513-35-9 C5H11
403. Isophoron diamin Isophorone diamine 29213000 2855-13-2 C9H18N2O
404. Isopropanol Isopropyl alcohol 29051200 67-63-0 C3H8O
405. Isopropenyl axetat Isopropenyl acetate 29153990 108-22-5 C5H8O2
406. Isopropenyl benzen Isopropenyl benzene 29029020 98-83-9 C9H10
407. Isopropyl axetat Isopropyl acetate 29153990 108-21-4 C5H10O2
408. Isopropyl butyrat Isopropyl butyrate 29156000 638-11-9 C7H14O2
409. Isopropyl cloaxetat Isopropyl chloro acetate 29154000 105-48-6 C5H9O2CI
410. Isopropyl isobutyrat Isopropyl isobutyrate 29156000 617-50-5 C7H14O2
411. Isopropyl nitrat Isopropyl nitrate 29209090 1712-64-7 C3H7O3N
412. Isopropyl propionat Isopropyl propionate 29155000 637-78-5 C6H12O2
413. Kali Potassium 28051900 7440-09-7 K
414. Kali bromat Potassium bromate 28299090 7758-01-2 KBrO3
415 Kali florua Potassium fluoride 28261900 7789-23-3 KF
416. Kali hexaclo platinat (IV) Potassium hexachloro platinate (IV) 28439000 16921-30-5 K2PtCl6
417. Kali hexaflo silicat Potassium hexafluoro silicate 28269000 16871-90-2 K2SiF6
418. Kali hydro sunphat Potassium hydrogen sulfate 28332990 7646-93-7 KHSO4
419. Kali hydroxit Potassium hydroxide 28152000 1310-58-3 KOH
420 Kali monoxit Potassium oxide 28152000 12136-45-7 K2O
421. Kali nitrit Potassium nitrite 28341000 7758-09-0 KNO2
422. Kali persunphat Potassium persulfate 28334000 7727-21-1 K2S2O8
423 Kẽm clorua Zinc chloride 28273990 7646-85-7 ZnCl2
424. Kẽm florosilicat Zinc fluorosilicate 28269000 16871-71-9 ZnSiF6
425. Kẽm hydrua Zirconium(II) hydride 28500000 7704-99-6 ZrH2
426. Kẽm nitrat Zinc nitrate 28342990 7779-88-6 Zn(NO3)2
427. Kẽm permanganat Zinc permanganate 28416900 23414-72-4 Zn(MnO4)2
428. Kẽm peroxit Zinc peroxide 28170020 1314-22-3 ZnO2
429. Kẽm photphua Zinc phosphide 28480000 1314-84-7 Zn3P3
430 Krypton Krypton 28042900 7439-90-9 Kr
431 Liti Lithium 28051900 7439-93-2 Li
432. Liti hypoclorua Lithium hypochlorite 28289090 13840-33-0 LiClO
433. Liti peroxit Lithium peroxide 28259000 12031-80-0 Li2O2
434. Iod monoclorua Iodine monochloride 28121000 7790-99-0 ICl
435. Lưu huỳnh Sulfur 28020000 7704-34-9 S
436 Lưu huỳnh clorua Sulfur monochloride 28121000 10025-67-9 Cl2S2
437 Lưu huỳnh hexaflorua Sulfur hexafluoride 28129000 2551-62-4 SF6
438. Magan nitrat Manganese(II) nitrate 28342990 10377-66-9 Mn(NO3)2
439. Magie Magnesium 8104 7439-95-4 Mg
440. Magie nitrat Magnesium nitrate 28342990 10377-60-3 Mg(NO3)2
441. Magie peclorat Magnesium perchlorate 28299090 10034-81-8 Mg(ClO4)2
442. Magie peroxit Magnesium peroxide 28161000 1335-26-8 MgO2
443. Magie photphua Magnesium phosphide 28480000 12057-74-8 Mg3P2
444. Magie silicua Magnesium silicide 28500000 22831-39-6 Mg2Si
445. Maned (cacbamodithioic axit, N,N-1,2-etan diylbis-mangan (2+) muối (1:1)) Maned (carbamodithioic acid, N,N-1,2-ethanediylbis-manganese (2+) salt (1:1)) 38249099 12427-38-2 C4H6N2S4Mn
446. Mangan resinat Manganese resinate 28332100 9008-34-8 C41H58O4Mg
447. Metyl xyclopentan Methyl cyclopentane 29021900 96-37-7 C6H12
448. Mesityl oxit Mesityl oxide 29141900 141-79-7 C6H10O
449. 2-Mercapto imidazolin 2-Mercapto imidazoline 29332990 96-45-7 C3H6N2S
450. Metacryl aldehit Methacryl aldehyde 29121990 78-85-3 C4H6O
451. Metaldehit Metaldehyde 29125000 108-62-3 C8H16O4
452. Methallyl alcohol Methallyl alcohol 29052900 513-42-8 C4H8O
453. Methomyl Methomyl 29309090 16752-77-5 C5H10O2N2S
454. 3-Methoxy anilin 3-Methoxyaniline 29222900 536-90-3 C7H9ON
455. 2-Methoxy etanol 2-Methoxyethanol 29094400 109-86-4 C3H8O2
456. 2-Methoxy etyl axetat 2-Methoxy ethyl acetate 29153990 110-49-6 C5H10O3
457. 4- Methoxy-4-metyl pentan-2-on 4-Methoxy-4- methylpentan-2-one 29141900 19872-52-7 C6H12O5
458. 1-Methoxy-2- nitrobenzen 1-Methoxy-2- nitrobenzene 29093000 100-17-4 C7H7O3N
459. 1-Metoxy-2-propanol 1 -Methoxy-2-propanol 29094900 107-98-2 C4H10O2
460. Metyl bromit Bromom ethane 29033910 74-83-9 CH3Br
461. Metyl 2-clo propionat Methyl 2-chloropropionate 29159090 17639-93-9 C4H7O2Cl
462. Metyl axetat Methyl acetate 29150990 79-20-9 C3H6O2
463. Metyl butyrat Methyln-butyrate 29156000 623-42-7 C5H10O2
464. Metyl clo axetat Methyl chloroacetate 29153990 96-34-4 C3H5ClO2
465. Metyl diclo silan Methyldichlorosilane 29319041 75-54-7 CH4Cl2Si
466. 2-Metyl-5- etylpyridin 2-Methyl-5-ethyl pyridine 29333990 104-90-5 C8H11N
467. 2-Metyl furan 2-Methyl furan 29321900 534-22-5 C5H6O
468. Metyl isobutyl carbinol Methyl isobutyl carbinol 29051900 108-11-2 C6H14O
469. Metyl isobutyl keton Methyl isobutyl ketone 29141300 108-10-1 C6H12O
470. Metyl isopropenyl keton Methyl isopropenyl ketone 29141900 563-80-4 C5H10O
471. Metyl isovalerat Methyl isovalerate 29156090 556-24-1 C6H12O2
472. Metyl lotua Iodomethane 29033990 74-88-4 CH3I
473. Metyl metacrylat Methyl methacrylate 29161410 80-62-6 C5H8O2
474. 4-Metyl morpholin 4-Methylmorpholine 29349990 109-02-4 C5H11ON
475. 2-Metyl pentan-2-ol 2-Methyl-2-pentanol 29051900 590-36-3 C6H14O
476. 1-Metyl piperidin 1-Methylpiperidine 29333990 626-67-5 C6H13N
477. Metyl propionat Methyl propionate 29155000 554-12-1 C4H8O2
478. Metyl propyl ete Methyl propyl ether 29091900 557-17-5 C4H10O
479. Metyl tert-butyl ete Methyl tert-butyl ether 29091900 1634-04-4 C5H12O
480. 2-Metyl tetrahydrofuran 2- Methyltetrahydrofiir an 29321900 96-47-9 C5H10O
481. Metylal Dimethoxymethane 29110000 109-87-5 C3H8O2
482. Metylallyl clo Methyl allyl chloride 29032900 563-47-3 C4H7Cl
483. Metylamyl axetat Methylamyl acetate 29153990 108-84-9 C8H16O2
484. Metyl xyclohexan Methylcyclohexane 29021900 108-87-2 C7H14
485. 3-Metyl xyclohexanon 3-methyl cyclohexanone 29142200 591-24-2 C7H12O
486. 4-Metyl xyclohexanon 4-methyl cyclohexanone 29142200 589-92-4 C7H12O
487. Metyl xyclo hexanol Methylcyclohexanol 29061200 25639-42-3 C7H14O
488. 2-metyl xyclo hexanon 2-methyl cyclo hexanone 29142200 583-60-8 C7H12O
489. Metyl dietanol amin Methyldiethanol amine 29221990 105-59-9 C5H13ON
490. Metyl pentadien Methyl pentadiene 29012990 926-56-7 C6H10
491. Metyl phenyl diclosilan Methyl phenyldichloro silane 29319041 149-74-6 C7H8Cl2Si
492. m-Flo toluen m-Fluoro toluene 29039900 352-70-5, C7H7F
493. Monometyl- dibrom-diphenyl metan Monomethyl-dibromo-diphenyl methane (Trade name: DBBT) 29039900 99688-47-8 C14H12Br2
494. Monometyl- Tetraclodiphenyl metan Monomethyl -Tetrachlorodiphenyl methane (Trade name: Ugilec 141) 29039900 76253-60-6 C14H12Cl4
495. Morpholin Morpholine 29349990 110-91-8 C4H9ON
496. m-Xylen m-Xylene 29024200 108-38-3 C8H10
497. N- butyl clorua n-Butylchloride 29031990 109-69-3 C4H9Cl
498. N-(Methoxy-metyl sunfanyl photphoryl) axetamit N-(Methoxy-methyl sulfanylphosphoryl)acetamide 29309090 30560-19-1 C4H10NO3PS
499. N,N’- [(Metylimino) dimetylidyn]di-2,4-xylidin N,N’-[(Methylimino) dimethylidyne]di-2,4-xylidine 29269000 33089-61-1 C19H23N3
500. N,N-dietyl amino etanol N,N-Diethylaminoetanol 29221990 100-37-8 C6H15ON
501. N,N-Dietyl etylen diamin N,N-Diethylethylene diamine 29212900 100-36-7 C6H16N2
502. N,N-Dimetyl anilin N,N-Dimethylaniline 29214200 121-69-7 C8H11N
503. N,N-dimetyl amino etanol và các muối proton hóa chất tương ứng N,N-Dimetylaminoethanol 29221990 108-01-0 C4H11ON
504. N,N-dimetyl-p- toluidin N,N-Dimethyl-p- toluidine 29214300 99-97-8 C9H13N
505. N-amino etyl piperazin N-Amino ethyl piperazine 29335990 140-31-8 C6H15N3
506. n-Amyl clo n-Amyl chloride 29031990 543-59-9 C5H11Cl
507. N-amylamin Pentylamine 29211900 110-58-7 C5H13N
508. Naphthalen Naphthalene 29029090 91-20-3 C10H8
509. 1-naphtyl metyl cacbamat 1-naphthyl methylcarbamate 29242990 63-25-2 C12H11NO2
510. Natri Sodium 28051100 7440-23-5 Na
511. Natri aluminat Sodium aluminate 28419000 1302-42-7 NaAlO2
512. Natri bromat Sodium bromate 28299090 7789-38-0 NaBrO3
513. Natri clo axetat Sodium chloroacetate 29154000 3926-62-3 C2H3O2ClNa
514. Natri clorit Sodium chlorite 28289090 7758-19-2 NaClO2
515. Natri flo silicat Sodium fluorosilicate 28269000 16893-85-9 Na2SiF6
516. Natri florua Sodium fluoride 28261900 7681-49-4 NaF
517. Natri hydrodiflorua Sodium hydrogendifluoride 28261900 1333-83-1 NaHF2
518. Natri hydrosunfua Sodium hydrosulfide 28301000 16721-80-5 NaHS
519. Natri hydroxit Sodium hydroxide 28151200 hoặc 28151100 1310-73-2 NaOH
520. Natri hypoclorit Sodium hypochlorite 28289010 14380-61-1 NaClO
521. Natri metylat Sodium methylate 29051900 124-41-4 CH3NaO
522. Natri nhôm hydrua Sodium aluminium hydride 28500000 13770-96-2 NaAlH4
523. Natri oxit Sodium oxide 28259000 1313-59-3 Na2O
524. Natri pemanganat Sodium permanganate 28416900 10101-50-5 NaMnO4
525. Natri perborat Sodium perborate 28403000 7632-04-4 NaBO3
526. Natri perclorat Sodium perchlorate 28299010 7601-89-0 NaClO4
527. Natri persunphat Sodium persulfate 28334000 7775-27-1 Na2S2O8
528. Natri silicat Sodium metasilicate 28391100 6834-92-0 Na2SiO3
529. Natri sunfua Sodium sulfide2 28301000 1313-82-2 Na2S
530. Natri thiosunphuric Sodium dithionite 28311000 7775-14-6 Na2S2O4
531. Natri vanadat Sodium vanadate 28419000 13718-26-8 NaVO3
532. n-Butanol n-Butanol 29051300 71-36-3 C4H10O
533. n-Butyl axetat n-Butyl acetate 29153300 123-86-4 C6H12O2
534. N-butyl clo format N-Butyl chloroformate 29159090 592-34-7 C5H9O2Cl
535. N-butyl format N-Butyl formate 29151300 592-84-7 C5H10O2
536. N-butyl metacrylat N-Butyl methacrylate 29161490 97-88-1 C8H14O2
537. n-Butyl vinyl ete n-Butyl vinyl ether 29091900 111-34-2 C6H12O
538. N-butylamin n-Butylamine 29211900 109-73-9 C4H11N
539. n-Butyl triclo silan n-Butyltrichlorosilane 29319090 7521-80-4 C4H9Cl3Si
540. N-decan N-Decane 29011000 124-18-5 C10H22
541. Neon Neon 28042900 7440-01-9 Ne
542. N-etyl anilin N-Ethylaniline 29214200 103-69-5 C8H11N
543. N-etyl diethanol amin N-Ethyl diethanol amine 29221990 139-87-7 C6H15O2N
544. N-Heptan N-Heptane 29011000 142-82-5 C7H16
545. N-heptanaldehit (Heptanal) N-Heptanaldehyde (Heptanal) 29121990 111-71-7 C7H14O
546. Nhôm cacbua Aluminium carbide 28499000 1299-86-1 Al4C3
547. Nhôm clorua Aluminium chloride 28273200 7446-70-0 AlCl3
548. Nhôm nitrat Aluminium nitrate 28342990 13473-90-0 Al(NO3)3
549. Nhôm photphua Aluminium phosphide (AlP) 28480000 20859-73-8 AlP
550. Nicotin salicylat Nicotine salicylate 29399990 29790-52-1 C7H6O3
551. Nitơ Nitrogen 28043000 7727-37-9 N2
552. 2-Nitroanilin 2-Nitroaniline 29214200 88-74-4 C6H6O2N2
553. 3-Nitroanilin 3-Nitroaniline 29214200 99-09-2 C6H6O2N2
554. 4-Nitroanilin 4-Nitroaniline 29214200 100-01-6 C6H6O2N2
555. Nitrobenzen Nitrobenzene 29042090 98-95-3 C6H5O2N
556. 3-Nitrobenzen sunphonic axit 3-Nitrobenzene sulfonic acid 29049000 98-47-5 C6H5O5NS
557. 4-nitro benzen sunphonic axit 4-Nitrobenzene sulfonic acid 29049000 138-42-1 C6H5O5NS
558. Nitrofen Nitrofen 29093000 1836-75-5 C12H7O3NCl2
559. 1-Nitronaphthalen 1-Nitronaphthalene 29042090 86-57-7 C10H7O2N
560. 2-Nitronaphthalen 2-Nitronaphthalene 29042090 581-89-5 C10H7O2N
561. 1-nitropropan 1-nitropropane 29042090 108-03-2 C3H7O2N
562. 2-Nitropropan 2-Nitropropane 29042090 79-46-9 C3H7O2N
563. 2-Nitrotoluen 2-Nitrotoluene 29042090 88-72-2 C7H7O2N
564. 3-Nitrotoluen 3-Nitrotoluene 29042090 99-08-1 C7H7O2N
565. 4-Nitrotoluen 4-Nitrotoluene 29042090 99-99-0 C7H7O2N
566. Nitrotriflorua Nitrogen trifluoride 28129000 7783-54-2 NF3
567. N-metyl anilin N-Methyl aniline 29214200 100-61-8 C7H9N
568. N-metyl butyl amin N-Methyl butyl amine 29211900 110-68-9 C5H13N
569. Nonan Nonane 29011000 111-84-2 C9H18
570. Nonylphenol ethoxylat Ethoxylated nonylphenol 29072990 9016-45-9 C15H23O.(C2H4O)n
571. 2,5 -Norbornadien (Dicyclo heptadien) 2,5-Norbomadiene 29021900 121-46-0 C7H8
572. N-Phenyl anilin N-Phenyl aniline 29214200 122-39-4 C12H11N
573. N-Propyl benzen N-Propyl benzene 29029090 103-65-1 C9H12
574. N-Propyl isoxyanat N-Propyl isocyanate 29291090 110-78-1 C4H7ON
575. N-Sec-butyl-4-tert- butyl-2,6-dinitro anilin N-sec-Butyl-4-tert- butyl-2,6- dinitroanilin 29049000 33629-47-9 C14H21N3O4
576. O,O-Dimetyl O-4- nitro-m-tolyl photphothioat O,O-Dimethyl O-4- nitro-m-tolyl phosphorothioate 29201900 122-14-5 C9H12O5NSP
577. O-Anisidin O-Anisidine 29222900 90-04-0 C7H9ON
578. Ocryl aldehit (etyl hexadehyt) Ocryl aldehit (ethyl hexadehyd) 29121990 124-13-0 C8H16O
579. Octabrom diphenyl ete Octabromodiphenyl ether 29093000 32536-52-0 C12H2Br8O
580. Octaflo xyclobutan Octafluorocyclobutane 29038900 115-25-3 C4F8
581. Octan Octane 29011000 111-65-9 C8H18
582. O-diclo benzen O-Dichlorobenzene 29039100 95-50-1 C6H4Cl2
583. O-Fluo toluen O-Fluorotoluene 29039900 95-52-3 C7H7F
584. O-tolidin O-Tolidine 29215900 119-93-7 C14H16N2
585. O-tolidin dihydro clo O-Tolidine dihydrochloride 29215900 612-82-8 C14H18N2Cl2
586. Oxadiargyl Oxadiargyl 29319090 39807-15-3 C15H14C12N2O3
587. Oxy Oxygen 28044000 7782-44-7 O2
588. Oxy diflorua Oxygen difluoride 28129000 7783-41-7 F2O
589. o-Xylen o-Xylene 29024100 95-47-6 C8H10
590. p-Anisidin (4-Methoxy benzen anim) p-Anisidine (4-Methoxybenzenanime) 29222900 104-94-9 C7H9ON
591. Paraldehyt Paraldehyde 29125000 123-63-7 C6H12O3
592. Pentaboran Pentaborane 28500000 19624-22-7 B5H9
593. Pentaclo etan Pentachloroethane 29031990 76-01-7 C2HCl5
594. Pentaclo naphthalen Pentachloronaphthalene 29039900 1321-64-8 C10H3Cl5
595. Pentaclo nitro benzen Pentachloronitrobenzene 29049000 82-68-8 C6Cl5NO2
596. Pentametyl heptan (Isododecan) Pentametylheptane (Isododecane)   31807-55-3 C12H26
597. Pentan-2,4-dion (Axetylaxeton) Pentane-2,4-dione (Acetylacetone) 29141900 123-54-6 C5H8O2
598. 1-Pentanol 1-Pentanol 29051900 71-41-0 C5H12O
599. 2-Pentanol 2-Pentanol 29051900 6032-29-7 C5H12O
600. 2-Pentanon 2-Pentanone 29141900 107-87-9 C5H10O
601. 3-Pentanon 3-Pentanone 29141900 96-22-0 C5H10O
602. 1-Pentyl nitrat 1-Pentyl nitrate 29209090 1002-16-0 C5H11O3N
603. p-Flo toluen p-Fluorotoluene 29039900 352-32-9 C7H7F
604. Phenetidin Phenetidine 29222900 156-43-4 C8H11ON
605. Phenyl clo fomat Phenyl chloroformate 29159090 1885-14-9 C7H5N2Cl
606. Phenyl isoxyanat Phenyl isocyanate 29291090 103-71-9 C7H5ON
607. Phenyl amin Phenyl amine 29214100 62-53-3 C6H7N
608. Phenyl hydrazin Phenyl hydrazine 29280090 100-63-0 C6H15N2
609. Phenyl photpho diclo Phenylphosphorus Dichloride 29319090 644-97-3 C6H5Cl2P
610. Phenyl photpho thio diclo Phenylphosphorus Thiodichloride 29319090 3497-00-5 C6H5Cl2SP
611. Phenyl triclo silan Phenyltrichlorosilane 29319090 98-13-5 C6H5Cl3Si
612. Phosalon Phos alone 29349990 2310-17-0 C12H15O4NClS2P
613. Photpho pentaclorua Phosphorus penta chloride 28121000 10026-13-8 PCl5
614. Photpho pentasunfua Phosphorus pentasulfide 28139000 1314-80-3 P2S5
615. Photpho pentoxit Phosphorus pentoxide 28091000 1314-56-3 P2O5
616. Photpho sesquisunfua Phosphorus sesquisulfide 28139000 1314-85-8 P4S3
617. Phthalic anhydrit Phthalic anhydride 29173500 85-44-9 C8H4O3
618. Pinacolyl alcohol: 3,3-Dimetyl butan-2-ol Pinacolyl alcohol: 3,3-Dimetylbutan-2-ol 29051900 464-07-3 C6H14O
619. Piperazin Piperazine 29335990 110-85-0 C4H10N2
620. p-Nitro clo benzen Nitrochlorobenzene 29049000 100-00-5 C6H4O2NCl
621. P-Nitrosodimetyl anilin P- Nitrosodimethylaniline 29214200 138-89-6 C8H10ON2
622. 1-Propanthiol 1-Propanethiol 29309090 107-03-9 C3H8S
623. Propan-1-ol Propan-1-ol 29051200 71-23-8 C3H8O
624. Propanil Propanil 29241200 709-98-8 C9H9Cl2NO
625. 2- Propen nitrit 2-Propenenitrile 29261000 107-13-1 C3H3N
626. Propionaldehyt Propionaldehyde 29121990 123-38-6 C3H6O
627. Propionic anhydrit Propionic anhydride 29159090 123-62-6 C6H10O3
628. Propionyl clorua Propionyl chloride 29159090 79-03-8 C3H5OCl
629. Propisochlor Propisochlor 29241900 86763-47-5 C15H22ClNO2
630. Propyl axetat Propyl acetate 29153990 109-60-4 C5H10O 2
631. Propyl format Propyl formate 29151300 110-74-7 C4H8O2
632. 1,2- Propylendiamin 1,2-Propylene diamine 29212900 78-90-0 C3H10N2
633. Propylen tetram (Tetrapropylen) Propylene tetramer (Tetrapropylen) 29012990 6842-15-5 C12H24
634. Propyl triclo silan Propyltrichlorosilane 29319090 141-57-1 C3H7Cl3Si
635. p-Xylen p-Xylene 29024300 106-42-3 C8H10
636. Pyrazophos Pyrazophos 29339990 13457-18-6 C14H20N3O5PS
637. Pyridin Pyridine 29333100 110-86-1 C5H5N
638. Pyrolidin Pyrrolidine 29339990 123-75-1 C4H9N
639. Quinolin Quinoline 29334900 91-22-5 C9H7N
640. Resorcinol Resorcinol 29072100 108-46-3 C6H6O2
641. Rotenon Rotenone 29329990 83-79-4 C23H22O6
642. S-(4-Clobenzyl) dietyl cacbamothioat S-(4-Chlorobenzyl) diethylcarbamothioate 29309090 28249-77-6 C12H16ClNOS
643. S,S-di-sec-Butyl- O-etyl-photpho dithioat S,S-di-sec-Butyl-O- ethyl- phosphorodithioat 29309090 95465-99-9 C10H23O2PS2
644. S-[2-(Etyl sunfinyl) etyl] O,O-dimetyl photphothioat S-[2-(Ethylsulfinyl) ethyl] O,O-dimethyl phosphorothioate 29309090 301-12-2 C6H15O4PS2
645. S-2-Etylthio etyl O,O-dimetyl photphodithioat S-2-Ethylthioethyl O,O-dimethyl phosphorodithioate 29309090 640-15-3 C6H15O2S3P
646. Sắt (III) clorua Iron(III) chloride 28273920 7705-08-0 FeCl3
647. sec-Butanol sec-Butanol 29051400 78-92-2 C4H10O
648. Selen (dạng bột) Selenium (powder) 28049000 7782-49-2 Se
649. Selen dioxit Selenium dioxide 28112990 7746-08-4 SeO2
650. Selen disunfua Selenium disulfide 28139000 7488-56-4 SeS2
651. Selen oxyclorit Selenium oxychloride 28129000 7791-23-3 SeCl2O
652. Silic Silicon 28046100 hoặc 28046900 7440-21-3 Si
653. Silicon tetraclorua Silicon tetrachloride 28121000 10026-04-7 SiCl4
654. Silicon tetraflorua Silicon tetrafluoride 28261900 7783-61-1 SiF4
655. Silvex Silvex 29189900 93-72-1 C9H7O3Cl3
656. Simazin Simazine 29339990 122-34-9 C7H12CIN5
657. Stibin (antimony hydril) Stibine (antimony hydril) 28500000 7803-52-3 H3SB
658. Stronti nitrat Strontium nitrate 28342990 10042-76-9 Sr(NO3)2
659. Stronti peroxit Strontium peroxide 28164000 1314-18-7 SrO2
660. Strychnin sunphat Strychnine sulfate 29399990 60-41-3 C21H22O6N2S
661. Sunphuryl florua Sulfuryl fluoride 28261900 2699-79-8 SF2O2
662. Tali Thallium 81125200 7440-28-0 TI
663. Tali nitrat Thallium nitrate 28342990 10102-45-1 TINO3
664. Tali sunphat Thallium sulfate 28332990 7446-18-6 TI2(SO4)
665. Technazen Technazene 29049000 117-18-0 C6HCl4NO2
666. Dipentene Dipentene 29021900 68956-56-9 C10H16
667. Terpinolen Terpinolene 29021900 586-62-9 C10H16
668. Tert-butanol tert-Butanol 29051400 75-65-0 C4H10O
669. Tert-Butyl clorua Tert-Butylchloride 29031990 507-20-0 C4H9Cl
670. 2-Tert-butyl-4,6- dinitrophenol 2-Tert-Butyl-4,6- dinitrophenol 29089900 1420-07-1 C10H12N2O5
671. 2-(4-tert-butyl phenoxy) xyclohexyl prop-2-yne-1-sunfonat 2-(4-tert- butylphenoxy)cyclohexyl prop-2-yne-1-sulfonate 29309090 2312-35-8 C19H26O4S
672. Tert-butyl isoxyanat Tert-Butyl isocyanate 29291090 1609-86-5 C5H9NO
673. 5-Tert-Butyl-2,4,6- trinitro-m-xylen 5-tert-Butyl-2,4,6- trinitro-m-xylene 29049000 81-15-2 C12H15N3O6
674. 1,1,1,2-Tetraclo etan 1,1,1,2- Tetrachloroethane 29031990 630-20-6 C2H2Cl4
675. 1,1,2,2-Tetraclo etan 1,1,2,2- Tetrachloroethane 29031990 79-34-5 C2H2Cl4
676. 2,3,4,6-Tetraclo phenol 2,3,4,6- Tetrachlorophenol 29081900 58-90-2 C6H2Cl4O
677. Tetraetyl silicat Tetraethyl silicate 29209090 78-10-4 C8H20O4Si
678. Tetraetyl enpent amin Tetraethyl enepent amine 29212900 112-57-2 C8H23N5
679. Tetraflo metan Tetrafluoromethane 29033990 75-73-0 CF4
680. 1,2,3,6- Tetrahydrobenzal dehyt 1,2,3,6- Tetrahydro benzaldehyde 29122900 100-50-5 C7H10O
681. Tetrahydrofuran Tetrahydrofuran 29321100 109-99-9 C4H8O
682. 2-Tetrahydro furfuryl amin 2- Tetrahydrofurfuryla mine 29321900 4795-29-3 C5H11ON
683. 1,2,3,6-Tetrahydro-1-metyl-4-phenyl pyritin 1,2,3,6-Tetrahydro-1 -methyl-4-phenyl pyridine 29333990 28289-54-5 C12H15N
684. Tetrahydrophthalic anhydrit Tetrahydrophthalic anhydride 29172000 85-43-8 C8H8O3
685. Tetrahydro thiophen (thiolan) Tetrahydro thiophene (thiolan) 29349990 110-01-0 C4H8S
686. Tetrametyl amonni hydroxit Tetramethyiammonium hydroxide 29239000 75-59-2 C4H13ON
687. Tetrapropyl orthotitanat Tetrapropylorthotitanate 29051900 3087-37-4 C12H28O4Ti
688. Thiabendazol Thiabendazole 29341000 148-79-8 C10H7N3S
689. 4-Thiapentanal 4-Thiapentanal 29309090 3268-49-3 C4H8OS
690. Thiodicarb Thiodicarb 29309090 59669-26-0 C10H18N4O4S3
691. Thiomonoglycol Thiomonoglycol 29309090 60-24-2 C2H6OS
692. Thiophen Thiophene 29349990 110-02-1 C4H4S
693. Thiourea Thiourea 29309090 62-56-6 CH4N2S
694. Thiourea dioxit Thiourea dioxide 29309090 1758-73-2 CH4O2N2S
695. Thori nitrat Thorium nitrate 28342990 13823-29-5 Th(NO3)4
696. Thorin natri Thorine sodium 29319090 132-33-2 C6H11AsN2Na3O10S2
697. Thymol Thymol 29071900 89-83-8 C11H14O
698. Titan Titanium 81082000 và 81089000 7440-32-6 Ti
699. Titan hydrua Titanium hydride 28500000 7704-98-5 TiH2
700. Tolylfluanid Tolylfluanid 29309090 731-27-1 C10H13Cl2FN2O2S2
701. Trans-xyclohexan-1,2-dicacboxylic anhydrit Trans-cyclohexane-1,2-dicarboxylic anhydride 29172000 14166-21-3 C8H10O3
702. Tri phenyl hydroxit thiếc Triphenyl tin hydroxide 29319090 76-87-9 C18H16OSn
703. Triallyl amin Triallylamine 29211900 102-70-5 C9H6N
704. Tributyl axetat thiếc Tributyl tin acetate 29312000 56-36-0 C14H30O2Sn
705. Tributyl laurat thiếc Tributyl tin laurate 29312000 3090-36-6 C24H50O2Sn
706. Tributyl amin Tributylamine 29211900 102-82-9 C12H27N
707. Triclo axetyl clorua Trichloroacetyl chloride 29159090 76-02-8 C2Cl4O
708. 1,2,3-Triclo benzen 1,2,3- Trichlorbenzene 29039900 87-61-6 C6H3Cl3
709. 1,2,4-Triclo benzen 1,2,4- Trichlorbenzene 29039900 120-82-1 C6H3Cl3
710. 1,3,5-Triclo benzen 1,3,5- Trichlorbenzene 29039900 108-70-3 C6H3Cl3
711. 1,1,1-Triclo etan 1,1,1- Trichloroethane 29031920 71-55-6 C2H3Cl3
712. Triclofon Trichlorfon 29319090 52-68-6 C4H8Cl3O4P
713. Triclo(nitro) metan Trichloro(nitro)methane 28112990 76-06-2 CCl3NO2
714. Triclobuten Trichlorobutene 29032900 2431-50-7 C4H5Cl3
715. 2,4,6-Triclophenol 2,4,6- Trichlorophenol 29081900 88-06-2 C6H3OCl3
716. 2,2,2-triclo-1,1- bis(4-clophenyl) etanol 2,2,2-trichloro-1,1- bis(4- chlorophenyl) ethanol 29062900 115-32-2 C14H9Cl5O
717. Tricresyl photphat Tricresyl phosphate 29199000 1330-78-5 C21H21O4P
718. Tricyclazol Tricyclazole 29339990 41814-78-2 C9H7N3S
719. 1-Trixyclo hexylstannyl-1,2,4-triazol 1- Tricyclohexylstannyl -1,2,4-triazol 29339990 41083-11-8 C20H35N3Sn
720. Triethy photphit Triethy Phosphite 29209090 122-52-1 C6H15O3P
721. Triethyl amin Triethylamine 29211900 121-44-8 C6H15N
722. Trietyl enetetramin Triethylenetetramine 29212900 112-24-3 C6H18N4
723. Trietyl borat Triethyl borate 29209090 150-46-9 C6H15O3B
724. Triflo metan (Floform) Trifluoromethane (Fluoroform) 29033990 75-46-7 CHF3
725. Trifluralin Trifluralin 29049000 1582-09-8 C13H16F3N3O4
726. Triisobutylen Triisobutylene 29012990 7756-94-7 C12H24
727. Triisopropyl borat Triisopropyl borate 29209090 5419-55-6 C9H21O3B
728. Trimetyl borat Trimethyl borate 29209090 121-43-7 C3H9O3B
729. 3,3,5-Trimetyl xyclohexyl amin 3,3,5-Trimethyl cyclohexylamine 29213000 15901-42-5 C9H19N
730. Trimetyl photphit Trimethyl phosphite 29209090 121-45-9 C3H9O3P
731. Trimethyl acetyl chlorit Trimethylacetyl chloride 29159090 3282-30-2 C5H9OCl
732. 1,3,5-Trimetyl benzen 1,3,5-Trimetyl benzene 29029090 108-67-8 C9H12
733. Tri-o-cresyl phosphat (TOCP) Tri-o-cresyl phosphate (TOCP) 29199000 78-30-8 C21H21O4P
734. Triphenyl zinnaxetat Triphenyl zinnacetate 29319090 900-95-8 C20H18O2Sn
735. Tripropyl amin Tripropylamine 29211900 102-69-2 C9H18N
736. Tripropylen Tripropylene 29012990 13987-01-4 C9H18
737. Tro kẽm Zinc ashe 26201100 hoặc 26201900 7440-66-6 Zn
738. Undecan Undecane 29011000 1120-21-4 C11H24
739. Urea hydro peroxit Urea hydrogen peroxide 28470010 124-43-6 CH6O3N2
740. Valeraldehit Pentanaldehyde 29121990 110-62-3 C5H10O
741. Valeryl clo Valeryl chloride 29159090 638-29-9 C5H9OCl
742. Vanadyl sunphat Vanadyl sulfate 28332990 27774-13-6 VO(SO4)
743. Vinyl benzen (Styren) Vinyl benzene (Styrene) 29025000 100-42-5 C8H8
744. Vinyl brom Vinyl bromide 29033990 593-60-2 C2H3Br
745. Vinyl butyrat Vinyl butyrate 29156000 123-20-6 C6H10O2
746. Vinyl isobutyl ete Vinyl isobutyl ether 29091900 109-53-5 C6H12O
747. Vinyl toluen Vinyltoluene 29029090 25013-15-4 C9H10
748. Vinyl triclo silan Vinyltrichlorosilane 29319090 75-94-5 C2H3Cl3Si
749. Vonfram hexaflorua Tungsten hexafluoride 28261900 7783-82-6 WF6
750. Xeri Cerium 28053000 7440-45-1 Ce
751. Xianamit Cyanamide 28530000 420-04-2 CH2N2
752. Xyclobutan Cyclobutane 29021900 287-23-0 C4H8
753. 1,5,9-Xyclo dodecatrien 1,5,9-Cyclod odecatriene 29021900 4904-61-4 C12H18
754. Xycloheptan Cycloheptane 29021900 291-64-5 C7H14
755. Xycloheptatrien Cycloheptatriene 29021900 544-25-2 C7H8
756. Xyclohepten Cycloheptene 29021900 628-92-2 C7H]2
757. Xyclohexan Cyclohexane 29021100 110-82-7 C6H12
758. Xyclohexanon Cyclohexanone 29142200 108-94-1 C6H10O
759. Xyclohexen Cyclohexene 29021900 110-83-8 C6H10
760. Xyclohexyl axetat Cyclohexyl acetate 29153990 622-45-7 C8H14O2
761. Xyclohexyl isocyanat Cyclohexyl isocyanate 29291090 3173-53-3 C7H11ON
762. Xyclohexyl mercaptan Cyclohexyl mercaptan 29309090 1569-69-3 C6H12S
763. 1,3,5,7-Xyclo octatetraen 1,3,5,7-cyclo octatetraene 29021900 629-20-9 C8H8
764. Xyclopentan Cyclopentane 29021900 287-92-3 C5H10
765. Xyclopentanol Cyclopentanol 29061900 96-41-3 C5H10O
766. Xyclopentanon Cyclopentanone 29142990 120-92-3 C5H8O
767. Xyclopenten Cyclopentene 29021900 142-29-0 C5H8
768. Xymenel-metyl-4-(1-metyl etyl) benzen Cymenel-methyl-4-(1-methy lethyl) benzene 29029090 99-87-6 C10H14
769. Xyanuric clorua Cyanuric chloride 29336900 108-77-0 C3N3Cl3
770. Xyhexatin Cyhexatin 29319090 13121-70-5 C18H34OSn
771. 2,3-Xylenol 2,3-Xylenol 29071900 526-75-0 C8H10O
772. 2,4-Xylenol 2,4-Xylenol 29071900 105-67-9 C8H10O
773. 2,5-Xylenol 2,5-Xylenol 29071900 95-87-4 C8H10O
774. 2,6-Xylenol 2,6-Xylenol 29071900 576-26-1 C8H10O
775. 3,4-Xylenol 3,4-Xylenol 29071900 95-65-8 C8H10O
776. 3,5-Xylenol 3,5-Xylenol 29071900 108-68-9 C8H10O
777. Xylidin Xylidine 29214900 1300-73-8 C8H11N
778. 2,4-Xylidin 2,4-Xylidine 29214900 95-68-1 C8H11N
779. 2,6-Xylidin 2,6-Xylidine 29214900 87-62-7 C8H11N
780. Zirconi Zirconium 81092000 hoặc 81099000 7440-67-7 Zr
781. Zirconi (IV) chlorit Zirconium (IV) chloride 28273990 10026-11-6 ZrCl4
782. Ziriconi nitrat Zirconium nitrate 28342990 13746-89-9 Zr(NO3)4
783. α-picolin (2-Metyl pyridin) α-picoline (2- Methylpyridine) 29339990 52962-96-6 C6H7N
784. β-picolin (3-Metyl pyridin) β-picoline (3-Methylpyridine) 29333990 108-99-6 C6H7N
  Tiền chất công nghiệp(2) nhóm 1
785. 1 – phenyl – 2 -propanon 1 – phenyl – 2 -propanone 29143100 103-79-7 C9H10O
786. Axetic anhydrit Acetic anhydride 29152400 108-24-7 C4H6O3
787. Axít anthranilic Anthranilic acid 29224300 118-92-3 C7H7NO2
788. Axít lysergic Lysergic acid 29396300 82-58-6 C16H16N2O2
789. Axít phenyl axetic Phenylacetic acid 29163400 103-82-2 C8H8O2
790. Axít N – axetyl anthranilic N – acetylanthranilic acid 29242300 89-52-1 C9H9NO3
791. Alpha-phenyl acetoacetonitril (APAAN) Alpha-phenyl acetoacetonitrile (APAAN) 29269000 4468-48-8 C10H9NO
792. Gamma-butyro lacton (GBL) Gamma-butyro lactone (GBL) 29322050 96-48-0 C4H6O2
793. Isosafrol Isosafrole 29329100 120-58-1 C10H10O2
794. Piperonal Piperonal 29329300 120-57-0 C8H6O3
795. Piperonyl metyl keton Piperonyl methyl ketone 29329200 4676-39-5 C6H5C10H10O3
796. Safrol Safrole 29329400 94-59-7 C10H10O2
797. Tinh dầu hay bất kỳ hỗn hợp nào có chứa Safrol, Isosafrol Essential oil or any mixture containing Safrole, Isosafrole
  Tiền chất công nghiệp nhóm 2
798. Axít axetic Acetic acid 29152100 64-19-7 C2H4O2
799. Axít clohydric Hydrochloric acid 28061000 7647-01-0 HCl
800. Axít formic Formic Acid 29151100 64-18-6 CH2O2
801. Axít sunfuric Sulfuric acid 2807.00.00 7664-93-9 H2SO4
802. Axít tartaric Tartaric acid 2918.12.00 526-83-0 C4H6O6
803. Axeton Acetone 29141100 67-64-1 C3H6O
804. Axetyl clorit Acetyl chloride 29159070 75-36-5 CH3COCl
805. Amoni format Ammonium formate 29151200 540-69-2 HCO2NH4
806. Benzaldehyt Benzaldehyde 29122100 100-52-7 C7H6O
807. Benzyl xyanid Benzyl cyanide 29269095 140-29-4 C8H7N
808. Diethylamin Diethylamine 29211950 109-89-7 C4H11N
809. Dietyl ete Diethyl ether 29091100 60-29-7 C4H10O
810. Etylen diaxetat Ethylene diacetate 29153900 111-55-7 C6H10O4
811. Formamit Formamide 29241900 75-12-7 CH3NO
812. Kali permanganat Potassium permanganate 28416100 7722-64-7 KMnO4
813. Metyl etyl keton Methyl ethyl ketone 29141200 78-93-3 C4H8O
814. Methylamin Methylamine 29211100 74-89-5 CH5N
815. Nitroethan Nitroethane 290420.00 79-24-3 C2H5NO2
816. Piperidin Piperidine 29333290 110-89-4 C5H11N
817. Toluen Toluene 29023000 108-88-3 C7H8
819. Thionyl cloric Thionyl chloride 28121095 7719-09-7 SOCl2

(1) : Mã số HS để tham khảo.

(2) : Khi Danh mục tiền chất do Chính phủ ban hành được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo Danh mục mới.

 

PHỤ LỤC II

DANH MỤC HÓA CHẤT HẠN CHẾ SẢN XUẤT, KINH DOANH TRONG LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP
(Kèm theo Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ)

STT Tên hóa chất theo tiếng Việt Tên hóa chất theo tiếng Anh Mã CAS Mã số hải quan (mã HS) (1) Công thức hóa học
Hóa chất thuộc Công ước Rotterdam
1. Axit (2,4,5-triclo phenoxy) axetic (2,4,5-Trichloro phenoxy) acetic acid (2,4,5-T and its salts and esters) 93-76-5 29189100 C8H5Cl3O3
2. Aldicarb Aldicarb 116-06-3 29309090 C7H14N2O2S
3. Alachlor Alachlor 15972-60-8 29242990 C14H20ClNO2
4. Aldrin Aldrin 309-00-2 29038900 C12H8C16
5. Azinphos-metyl Azinphos-methyl 86-50-0 29241900 C10H12N3O3PS2
6. Binapacryl Binapacryl 485-31-4 29161600 C15H18N2O6
7. Bột dustable chứa một sự kết hợp của benomyl tại hoặc cao hơn 7%, carbofuran tại hoặc cao hơn 10% và thiram tại hoặc cao hơn 15% Dustable powder formulations containing a combination of benomyl at or above 7%, carbofuran at or above 10% and thiram at or above 15% 1563-66-2, 17804-35-2
8. Captafol Captafol 2425-06-1 29305000 C10H9O2NCl4S
9. Clodan Chlordane 57-74-9 29038200 C10H6Cl8
10. Clodimeform Chlordimeform 6164-98-3 29252100 C10H13ClN2
11. Clobenzilat Chlorobenzilate 510-15-6 29181800 C16H14Cl2O3
12. 1,1,1-Triclo-2,2-bis (4-clophenyl) etan (D.D.T) 1,1,1-Trichloro- 2,2-bis(4- chlorophenyl) ethane 50-29-3 29039200 C14H9Cl5
13. Dieldrin Dieldrin 60-57-1 29104000 C16H14Cl2O3
14. Dinitro-o-cresol Dinitro-o-cresol 534-52-1 29089200 C7H6N2O5
15. Dinoseb (6-sec- butyl-2,4-dinitro phenol) Dinoseb (6-sec- butyl-2,4-dinitro phenol) 88-85-7 29089100 C10H12N2O5
16. 1,2-Dibrom etan 1,2-dibromo ethane (ethylene dibromide) 106-93-4 29033100 C2H4Br2
17. Endosulfan Endosulfane 115-29-7 29209090 C25H6O3S
18. 1,2-Diclo etan (EDC) 1,2- dichloroethane (EDC) 107-06-2 29031500 C2H4Cl2
19. Ete octabrom diphenyl thương mại (bao gồm Hexabromodiphenyl ete và heptabromo diphenyl alkan) Commercial octabromodiphenyl ether (including Hexabromodiphenyl ether and Heptabromodiphenyl ether) 36483-60-0; 68928-80-3 29093000
20. Etylen oxit Ethylene oxide 75-21-8 29101000 C2H4O
21. Floraxetamit Fluoracetamide 640-19-7 29241200 C2H4FNO
22. Hexaclo xyclohexan Hexachloro cyclohexane 608-73-1 29038100 C6H6Cl6
23. Hepta cloran Hepta chlorane 76-44-8 29038200 C10H5Cl7
24. Hexaclo benzen Hexachloro benzene 118-74-1 29039200 C6Cl6
25. Tributyltin Tributyltin compounds 1461-22-9, 1983-10-4, 2155-70-6, 24124-25-2, 4342-36-3, 56-35-9, 85409-17-2; 56-35-9; 29312000
26. Lindan (gamma-1,2,3,4,5,6-Hexaclo xyclohexan) Lindane (gamma-1,2,3,4,5,6-Hexachlorocyclo hexane) 58-89-9 29038100 C6H6Cl6
27. Methamidophos Methamidophos 10265-92-6 29305000 C2H8O2NSP
28. Metyl-parathion Methyl -parathion 298-00-0 29201100 (CH3O)2P(S)O C6H4NO2
29. Monocrotophos Monocrotophos (Dimethyl (E)-l-methyl-2-(methyl carbamoyl) vinyl phosphate) 6923-22-4 29241200 C7H14NO5P
30. Ankan, C10-13, clo (Paraffin mạch ngắn được clo hóa) Alkanes, C10-13, chloro (Short Chain Chlorinated Paraffins) 85535-84-8 382490 —-
31. Parathion Parathion 56-38-2 29201100 C10H14NO5PS
32. Pentaclophenol và muối và este của nó Pentachlorophenol and its salts and esters 87-86-5 29081100 C6HCl5O
33. Pentabromdiphenyl ete (bao gồm Tetrabromdiphenyl ete và pentabromdiphenyl ete) Commercial pentabromodiphenyl ether (including tetrabromo diphenyl ether and pentabromo diphenyl ether) 32534-81-9, 40088-47-9 9093000
34. Perflo octan sulfonic axit, perflo octan sunfonat, perflo octan sunfoamit và perflo octan sunfonyl Perfluoro octane sulfonic acid, perfluoro octane sulfonates, perfluoro octane sulfo amides and perfluoro octane sulfonyls 1691-99-2, 1763-23-1, 24448-09-7, 251099-16-8, 2795-39-3, 29081-56-9, 29457-72-5, 307-35-7, 31506-32-8, 4151-50-2, 56773-42-3, 70225-14-8
35. Phosphamidon Phosphamidon 13171-21-6 29241200 C10H19ClNO5P
36. Biphenyls Brom hóa (PBBs) Polybrominated biphenyls (PBBs) 13654-09-6, 27858-07-7, 36355-01-8 38248200 hoặc 27109100
37. Biphenyls Brom hóa biphenyls (PCBs) Polychlorinated biphenyls (PCBs) 1336-36-3 38248200 hoặc 27109100
38. Terphenyls clo hóa (PCTs) Polychlorinated terphenyls (PCTs) 61788-33-8 38248200 hoặc 27109100 C18H14-nCln (n=1-14)
39. Tris (2,3-dibro propyl) photphat Tris (2,3-dibromo propyl) phosphate 126-72-7 29191000 C9H15Br6PO4
40. Toxaphen (Camphechlor) Toxaphene (Camphechlor) 8001-35-2 29038900 C10H10Cl8
Hóa chất thuộc Công ước Stockholm
41. Biphenyl (PCB) Biphenyl (PCB)
42. Dodecaclo pentaxyclodecan Dodecachloropen tacyclodecane (mirex) 2385-85-5 29038900 C10Cl12
43. Endrin Endrine 72-20-8 29061900 C12H8C16O
44. Polyclorinated Polychlorinated
Hóa chất khác
45. Acrolein Acrolein (2-Propenal) 107-02-8 29121990 C3H4O
46. Acryl amit Acryl amide 79-06-1 29241900 C3H5NO
47. Allyl amin Allyl amine (2-Propen-1-amine) 107-11-9 29211900 C3H7N
48. O-Aminoazo toluen O-Aminoazo toluene 97-56-3 29214900 C14H15N3
49. Asen và các hợp chất của asen Arsenic and arsenic compounds
50. Axit 1-propan sunfonic 1,3-Propane sultone 1120-71-4 29329990 C3H6O3S
51. Axit hexaflo photphoric Hexafluoro phosphoric acid 16940-81-1 28111990 HPF6
52. Axit methoxy axetic Methoxy acetic acid 625-45-6 29189900 C3H6O3
53. Benzal clorua Benzal chloride 98-87-3 29039900 C7H6Cl2
54. Benzen Benzene 71-43-2 27071000 C6H6
55. Benzidin Benzidine ((1,1’- Biphenyl)-4,4′- diamine) 92-87-5 29215900 C12H12N2
56. Benzo triclorua Benzo trichloride 98-07-7 29039900 C7H5Cl3
57. Benzyl butyl phthalat Benzyl butyl phthalate 85-68-7 29173490 C19H20O4
58. Benzyl clorua Benzyl chloride 100-44-7 29039100 C6H5Cl
59. Beri nitrat Beryllium nitrate 13597-99-4 28342990 Be(NO3)2
60. 4-Biphenyl amin 4-Aminobiphenyl 92-67-1 29214900 C12H11N
61. Bis(2-etyl hexyl) phthalat (DEHP) Bis(2-ethyl hexyl) phthalate (DEHP) 117-81-7 29173490 C24H38O4
62. Bis(2-methoxy etyl) ete (diglyme) Bis(2-methoxy ethyl) ether (diglyme) 111-96-6 29091900 C6H14O3
63. Bis(2-methoxy etyl) phthalat Bis(2- methoxyethyl) phthalate 117-82-8 29173490 C24H38O4
64. 1,2-Bis(2-methoxy ethoxy) etan (TEGDME, triglym) 1,2-bis(2-methoxy ethoxy) ethane (TEGDME, triglyme) 112-49-2 29091900 C8H18O4
65. Bis(clo metyl) ete Bis(chloro methyl) ether 542-88-1 29091900 C2H4Cl2O
66. Brora axeton Bromo acetone 598-31-2 29147000 C3H5BrO
67. 2- Brom propan 2-Bromopropane 75-26-3 29033990 C3H7Br
68. 1,3-Butadien 1,3-Butadiene 106-99-0 29012400 CH2CHCHCH2
69. Butyl toluen Butyltoluene (p- tert-Butyl toluene) 98-51-1 29029000 C11H16
70. Butenal Crotonaldehyde 123-73-9 29121990 C4H6O
71. Các hợp chất của Cr6+ The compounds of chromium (VI)
72. Các hợp chất của Nikel dạng bột có thể phát tán rộng trong không khí (nikel monoxit, nikel dioxit, nikel sulphit, trinikel, disulphit, dinikel trioxit)  —
73. Các hợp chất xyanua The cyanide compound
74. Cacbonyl diclorit (phosgene) Carbonyl dichloride (phosgene) 75-44-5 28112990 CCl2O
75. Cacbon disunfua Carbon disulfide 75-15-0 28131000 CS2
76. Cacbon monoxit Carbon monoxide 630-08-0 28112290 CO
77. Cadimi Cadmium 7440-43-9 81072000 hoặc 26209100 Cd
78. Cadimi clorua Cadmium chloride 10108-64-2 28273990 CdCl2
79. Cadimi florua Cadmiumfluoride 7790-79-6 28261900 CdF2
80. Cadimi oxit Cadmium oxide 1306-19-0 28259000 CdO
81. Cadimi sulfua Cadmium sulfide 1306-23-6 28309010 CdS
82. Cadimi tetraflo borat Cadmium fluoro borate 14486-19-2 28269000 Cd(BF4)2
83. Cesium hydroxit Cesium hydroxide 21351-79-1 28469000 Cs(OH)
84. Chì và các hợp chất của chì Lead and lead compounds
85. Clo diflo metan (R-22) Chloro difluoro methane (R-22) 75-45-6 29037100 CHF2Cl
86. Clo axetandehit 2-Chloro acethanal 107-20-0 29130000 C2H5ClO
87. Clo etanol Chloro ethanol 107-07-3 29055900 C2H5ClO
88. Cloral hydrat Chloral hydrate 302-17-0 29055900 C2H3Cl3O2
89. Clo rambucil Chlo rambucil 305-03-3 29224990 C14H19Cl2NO2
90. Clo phenol 2-Chloro phenol 95-57-8 29081900 C6H5ClO
91. 1-Clo-2,2,2-triflo etan 1-Chloro-2,2,2-trifluoro ethane 75-88-7 29037900 C2H2F3Cl
92. Clo toluidin 5-Chloro-o-toluidine; 4-Chloro-o-toluidine 95-79-4; 95-69-2 29214300 C7H8ClN
93. Coban diclorua Cobalt dichloride 7646-79-9 28273910 CoCl2
94. Demeton Demeton 126-75-0 29309090 C8H19O3PS2
95. 4,4’-Diamino diphenyl metan 4,4’-Methylene dianiline 101-77-9 29215900 C13H14N2
96. 2,4-Diamino toluen 2,4-Diamino toluene 95-80-7 29213000 C7H10N2
97. 1,2-Dibrom-3-clo propan 1,2-Dibromo-3-chloro propane 96-12-8 29037900 C3H5Br2Cl
98. Dibutyl phthalat Dibutyl phthalate 84-74-2 29173490 C16H22O4
99. 2,2’-Diclo-4,4′-metylen dianilin (MOCA) 2,2’-dichloro-4,4 – methylene dianiline (MOCA) 101-14-4 29215900 C13H12Cl2N2
100. 1.3-Diclo axeton 1,3-Dichloro acetone 534-07-6 29147000 C3H4Cl2O
101. 3,3’-Diclo benzidin 3,3’-Dichloro benzidine 91-94-1 29215900 C12H10Cl2N2
102. 2,2’-Diclo dietyl ete 2,2′-Dichloro diethyl ether 111-44-4 29091900 C4H8Cl2O
103. Dicloran 2,6-Dichlor-4- nitroanilin 99-30-9 29214200 C6H4C­l2N2O2
104. Dicofol 2,2,2-trichloro-1,1-bis(4-chloro phenyl) ethanol 115-32-2 29062900 C14H9Cl5O
105. Dicrom tris(cromat) Dichromium tris(chromate) 24613-89-6 28415000 Cr2(CrO4)3
106. Dicrotophos Dicrotophos ((E)-2-Dimethyl carbamoyl-1-methyl vinyl dimethyl phosphate) 141-66-2 29201900 C8H16NO5P
107. Dibenz(a,h) anthracen Dibenz(a,h) anthracene 53-70-3 29029090 C22H14
108. Diboron trioxit Diboron trioxide 1303-86-2 28100000 B2O3
109. Dietyl sunfat Dietyl sulfate 64-67-5 29209090 C4H10O4S
110. Diisobutyl phthalat (DIBP) Diisobutyl phthalate (DIBP) 84-69-5 29173490 C16H22O4
111. 1,2-Dimethoxy etan, etylen glycol dimethyl ete (EGDME) 1,2-dimethoxy ethane, ethylene glycol dimethyl ether (EGDME) 110-71-4 29091900 C4H10O2
112. Dimetyl dietoxy silan Dimethyl diethoxy silane 78-62-6 29319090 C6H16O2Si
113. N,N-Dimetyl axetamit N,N-dimethyl acetamide 127-19-5 29241900 C4H9NO
114. 1,2-Dimetyl hydrazin 1,2-Dimethyl hydrazine 540-73-8 29280090 C2H8N2
115. Dimetyl amin carbonyl clorua Dimethyl carbamoyl chloride 79-44-7 29241900 C3H6ClNO
116. Dimetyl amino axeto nitril Dimethyl amino aceto nitril 926-64-7 29269000 C4H8N2
117. 2-Dimetyla mino etyl acrylat 2-Dimethyl amino ethyl acrylate 2439-35-2 29221990 C7H13NO2
118. Dimetyl nitro amin Dimethyl nitros amine 62-75-9 29299090 C2H6N2O
119. Dimetyl thiophotphoryl clo Dimethyl thiophosphoryl chloride 2524-03-0 29209090 C2H6ClO2PS
120. Dinitơ monoxit Nitrous oxide 10024-97-2 28112990 N2O
121. Dinitro toluen (2,4-DNT) 2,4-Dinitro toluene (2,4-DNT) 121-14-2 29042090 C7H6N2O4
122. 2,4-Dinitrophenol và các muối 2,4- dinitrophenol, salts 51-28-5 29089900 C6H4N2O5
123. Diisobutyl amin Diisobutyl amine 110-96-3 29211900 C8H19N
124. 2,3-Epoxy-1- propanol 2,3-Epoxy-1- propanol (Glycidol) 556-52-5 29109000 C3H6O2
125. Ethalfluralin Ethafluralin 55283-68-6 2921.43.00 C13H14F3N3O4
126. Etyl benzen Ethyl benzene 100-41-4 29026000 C8H10
127. Etyl cacbamat Ethyl carbamate 51-79-6 29241900 C3H7NO2
128. Etyl clo format Ethyl chloro formate 541-41-3 29159090 C3H5ClO2
129. Etylen imin Ethylen imine 151-56-4 29339990 C2H5N
130. 2-Etyl hexyl clo format 2-Ethyl hexyl chloro formate 24468-13-1 29159090 C9H17ClO2
131. Flo Fluorine 7782-41-4 28013000 F2
132. Formaldehit Formaldehyde 50-00-0 291211 CH2O
133. Furan Furan 110-00-9 29321900 C4H4O
134. Hexaclo butadien Hexachloro butadiene 87-68-3 29032900 C4Cl6
135. Hexaclo xyclopentadien Hexachloro cyclopentadiene 77-47-4 29033990 C5Cl6
136. Hexahydromethyl phthalic anhydrit Hexahydromethyl phthalic anhydride 25550-51-0; 48122-14-1; 57110-29-9; 57110-29-9 29329990 C9H12O3
137. Hexametyl photpho amit Hexamethyl phosphoro amide 680-31-9 29212900 C6H18N3OP
138. Hexametylen diisoxyanat Hexamethylene diisocyanate (1,6-Hexamethylene diisocyanate) 822-06-0 29291090 C8H12N2O2
139. Hydrazin và các dạng ngậm nước Hydrazine and hydrated 302-01-2 28251000 N2H4
140. Hydroxy axeto nitril Hydroxy aceto nitrile (glycolonitrile) 107-16-4 29269000 C2H3NO
141. Hydroquinon Hydroquinone 123-31-9 29072200 C6H6O2
142. Indomethacin Indomethacine 53-86-1 29339990 C19H16CNIO4
143. Isophoron diisoxyanat Isophorone diisocyanate 4098-71-9 29291090 C12H18N2O2
144. Isopropyl isocyanat Isopropyl isocyanate 1795-48-8 29291090 C4H7NO
145. Kali sulfua Potassium sulfide 1312-73-8 283090 K2S
146. Liti hydroxit Lithium hydroxide 1310-65-2 28252000 LiOH
147. Liti hydrit Lithium hydride 7580-67-8 28500000 LiH
148. Magie phốtphua Magnesium phosphide 12057-74-8 28480000 Mg3P2
149. Maleic anhydrit Maleic anhydride 108-31-6 29171400 C4H2O3
150. Malono nitril Propane dinitrile 109-77-3 29269000 C3H2N2
151. Metan sunphonyl clorit Methane sulfonyl chloride 124-63-0 29049000 CH3ClO2S
152. N-Metyl axetamit N-methyl acetamide 79-16-3 29241900 C3H7NO
153. Metyl hydrazin Methyl hydrazine (Hydrazine, methyl-) 60-34-4 29280090 CH6N2
154. Metyl oxiran (Propylen oxit) Methyl oxirane (Propylene oxide) 75-56-9 29102000 C3H6O
155. Clorua metyl Methyl chloride (Methane, chloro-) 74-87-3 29031110 CH3Cl
156. Metanol Methanol 67-56-1 29051100 CH3OH
157. Metyl isothioxyanat Methyl isothiocyanate 556-61-6 29309090 C2H3NS
158. Metyl isoxyanat Methyl isocyanate 624-83-9 29291090 C2H3NO
159. Metyl orthosilicat (Tetramethoxy silan) Methyl orthosilicate 681-84-5 29209090 C4H12O4Si
160. Metyl pentadien Methyl pentadiene 926-56-7 29012900 C6H10
161. Metyl vinyl keton Methyl vinyl ketone 78-94-4 29141900 C4H6O
162. 2-Naphtyl amin 2-naphthyl amine 91-59-8 29213000 C10H9N
163. Natri azid Sodium azide 26628-22-8 28500000 NaN3
164. Natri flo axetat Sodium fluoro acetate 62-74-8 29159090 C2H3FO2.Na
165. N-Butyl isoxyanat N-Butyl isocyanate 111-36-4 29291090 C5H9NO
166. Nitrofen Nitrofen (2,4-Dichloro-l-(4-nitro phenoxy) benzene) 1836-75-5 29093000 C12H7Cl2NO3
167. Nicotin Nicotine (3-(l-Methyl-2-pyrrolidinyl) pyridine) 54-11-5 29339990 C10H14N2
168. Nicotin salicylat Nicotine salicylate 29790-52-1 29399990 C17H20N2O3
169. Nicotin sunfat Nicotine sulfate (l-l-Methyl-2- (3-pyridyl)- pynolidine sulfate) 65-30-5 29339990 C20H30N4O4S
170. Nicotin tartrat Nicotine tartrate 65-31-6 29339990 C18H26N2O12
171. Niken nitrat Nickel(II) nitrate 13138-45-9 28342990 Ni(NO3)2
172. Niken tetra carbonyl Nickel tetra carbonyle 13463-39-3 28530000 Ni(CO)4
173. 4-Nitro biphenyl 4-Nitro biphenyl 92-93-3 29042090 C12H9NO2
174. Nitrotoluen o-nitrotoluene 88-72-2 29042090 C7H7NO3
175. Octabrom diphenyl ete (bao gồm hexabromodiphenyl ete và heptabromodiphenyl ete) Commercial octabromo diphenyl ether (including Hexabromo diphenyl ether and Heptabromo diphenyl ether) 36483-60-0
68928-80-3
29147000
176. Osmium tetroxit Osmium tetroxide 20816-12-0 28439000 OsO4
177. Oxy diflorua Oxygen difluoride 7783-41-7 28112990 F2O
178. Paraquat Paraquate 1910-42-5 29339990 C12H14Cl2N2
179. Pentaboran Pentaborane 19624-22-7 28500000 B5H9
180. Penta kẽm cromat octahydroxit Pentazinc chromate octahydroxide 49663-84-5 28415000 Zn5(OH)8CrO4
181. N-Pentyl-isopentyl phthalat N-pentyl- isopentyl phthalate 776297-69-9 29173490 C18H26O4
182. Perflo isobuten (PFIB) Perfluoro isobutene 382-21-8 29033990 C4F8
183. Phenyl clo fomat Phenyl chloro formate 1885-14-9 29159090 C14H1ClN2O
184. Phenyl isoxyanat Phenyl isocyanate 103-71-9 29291000 C7H5ON
185. Phenol Phenol 108-95-2 29071100 C6H6O
186. Phenol phthalein Phenol phthalein 77-09-8 29329990 C20H14O4
187. Phenyl mercaptan Phenyl mercaptan (Thiophenol) 108-98-5 29309090 C6H6S
188. Phenyl triclo silan Phenyl trichloro silane 98-13-5 29319090 C6H5Cl3Si
189. 2-Propen amit 2- Propen amit 79-06-1 29241900 C3H5NO
190. Propoxur Propoxure 114-26-1 29242990 C11H15NO3
191. Acrylyl clorit Acrylyl chloride 814-68-6 29161900 C3H3ClO
192. Rượu propargyl Propargyl alcohol 107-19-7 29052900 C3H4O
193. Rượu allyl Allyl alcohol (2-Propen-l-ol) 107-18-6 29052900 C3H6O
194. Stibi pentadorua Antimony pentachloride 7647-18-9 28273990 SbCl5
195. Strychnin Strychnine 57-24-9 29339990 C21H22H2O2
196. Tali Thallium 7440-28-0 81125200 81125900 81125100 TI
197. Terpen hydrocacbon Terpene hydrocarbon 68956-56-9 29021900 C10H16
198. Thalidomit Thalidomide 50-35-1 29339990 29251900 C13H10N2O4
199. Thiabendazol Thiabendazole 148-79-8 29341000 C10H7N3S
200. Thiodicarb Thiodicarb 59669-26-0 29309090 C10H18N4O4S3
201. Thiram Thiram 137-26-8 29303000 C6H12N2S4
202. Thủy ngân và các hợp chất của thủy ngân Mercury and mercury compounds  
203. Thiếc (IV) clorua Stannic tetrachloride 7646-78-8 28273990 SnCl4
204. Toluidin Toluidine 95-53-4; 108-44-1; 106-49-0 29214300 C7H9N
205. Tributyl amin Tributyl amine 102-82-9 29211900 [CH3(CH2)3]3N
206. Triclo axetyl clorua Trichloro acetyl chloride 76-02-8 29159090 C2Cl4O
207. Triclo etylen Trichloro ethylene 79-01-6 29032200 CHClCCl2
208. Trietyl thiếc sunphat Triethyl tin sulfate 57-52-3 29319090 C12H30O4SSn2
209. Tris(2-cloetyl) photphat (TCEP) Tris (2-chloroethyl) phosphate (TCEP) 115-96-8 29199000 C6H12Cl3O4P
210. Tricresyl photphat Tricresyl phosphate 1330-78-5 29199000 C21H21O4P
211. Tris(2-clo etyl) photphat Tris(2-chloro ethyl) phosphate 115-96-8 29199000 C6H12Cl3O4P
212. Vanadi pentoxit Vanadium pentoxide 1314-62-1 28253000 V2O5
213. Vinyl benzen Vinyl benzene (styrene) 100-42-5 29025000 C8H8
214. Vinyl bromua Vinyl bromide 593-60-2 29033990 C2H3Br
215. Vinyl clorua Vinyl chloride 75-01-4 29032100 CH2CHCl
216. Xyclohexyl amin Cyclohexyl amine 108-91-8 29213000 C6H13N
217. 2-Xyanopropan-2-ol 2-cyanopropan-2-ol (acetone cyanohydrin) 75-86-5 29269000 C4H7NO

(1): Mã số HS để tham khảo.

 

PHỤ LỤC III

DANH MỤC HÓA CHẤT CẤM
(Kèm theo Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ)

STT Tên hóa chất theo tiếng Việt Tên hóa chất theo tiếng Anh Mã HS(1) Mã số CAS
1 Các hợp chất O-Alkyl (<C10, gồm cả cycloalkyl) alkyl (Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr)- phosphonofloridat O-Alkyl (<=C10, incl. cycloalkyl) alkyl (Me, Et, n- Pr or i-Pr)- phosphonofluoridates 2931.00  
  Ví dụ: Example:    
  • Sarin: O-Isopropylmetyl phosphonofloridat • Sarin: O-Isopropyl methylphosphonofluorid ate 2931.9080 107-44-8
  • Soman: O-Pinacolyl metylphosphonofloridat • Soman: O-Pinacolyl metylphosphonofloridat 2931.9080 96-64-0
2 Các hợp chất O-Alkyl (<C10, gồm cả cycloalkyl) N,N-dialkyl(Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr)- phosphoramidocyanidat O-Alkyl (<=C10, incl. cycloalkyl) N,N-dialkyl (Me, Et, n-Pr or i-Pr) phosphoramidocyanidates 2931.00  
  Ví dụ: Example:    
  Tabun:O-Ethyl N,N-dimetyl phosphoramidocyanidat Tabun:O-Ethyl N,N- dimethyl phosphoramidocyanidate 2931.9080 77-81-6
3 Các hợp chất O-Alkyl (H hoặc<C10, gồm cả cycloalkyl) S-2- dialkyl (Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr)- aminoetyl alkyl (Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr) phosphonothiolat và các muối alkyl hóa hoặc proton hóa tương ứng O-Alkyl (H or <=C10, incl. cycloalkyl) S-2-dialkyl (Me, Et, n-Pr or i-Pr)-aminoethyl alkyl (Me, Et, n-Pr or i-Pr) phosphonothiolates and corresponding alkylated or protonated salts 2930.90  
  Ví dụ: Example:    
  O-Etyl S-2- diisopropylaminoetyl metyl phosphonothiolat O-Ethyl S-2- diisopropylaminoethyl methyl phosphonothiolate 2930.9099 50782-69-9
4 Các chất khí gây bỏng chứa Lưu huỳnh: Sulfur mustards:    
  • 2- Cloroetylchlorometylsulfit • 2-Chloroethyl chloromethylsulfide 2930.9099 2625-76-5
  • Khí gây bỏng: Bis (2- cloroetyl) sulfit • Mustard gas: Bis(2- chloroethyl) sulfide 2930.9099 505-60-2
  • Bis (2-cloroetylthio) metan • Bis(2- chloroethylthio) methane 2930.9099 63869-13-6
  • Sesquimustard: 1,2-Bis (2- cloroetylthio) etan • Sesquimustard: 1,2- Bis(2- chloroethylthio)ethane 2930.9099 3563-36-8
  • 1,3-Bis (2-cloroetylthio) -n-propan • 1,3-Bis(2-chloroethylthio)-n-propane 2930.9099 63905-10-2
  • 1,4-Bis (2-cloroetylthio) -n-butan • 1,4-Bis(2- chloroethylthio)-n-butane 2930.9099 142868-93-7
  • 1,5-Bis (2-cloroetylthio) -n-pentan • 1,5-Bis(2-chloroethylthio)-n-pentane 2930.9099 142868-94-8
  • Bis (2-cloroetylthiometyl) ete • Bis(2- chloroethylthiomethyl)ether 2930.9099 63918-90-1
  • Khí gây bỏng chứa Lưu huỳnh và Oxy: Bis (2-cloroetylthioetyl) ete • O-Mustard: Bis(2-chloroethylthioethyl) ether 2930.9099 63918-89-8
5 Các hợp chất Lewisit: Lewisites:    
  • Lewisit 1: 2- Clorovinyldicloroarsin • Lewisite 1: 2- Chlorovinyldichloroarsine 2931.9080 541-25-3
  • Lewisit 2: Bis (2- chlorovinyl) cloroarsin • Lewisite 2: Bis(2- chlorovinyl)chloroarsine 2931.9080 40334-69-8
  • Lewisit 3: Tris (2- chlorovinyl) arsin • Lewisite 3: Tris(2- chlorovinyl)arsine 2931.9080 40334-70-1
6 Hơi cay Nitơ: Nitrogen mustards:    
  • HN1: Bis (2-chloroethyl) etylamin • HN1: Bis(2- chloroethyl)ethylamine 2921.1999 538-07-8
  • HN2: Bis(2- chloroetyl) metylamin • HN2: Bis(2- chloroethyl) methylamine 2921.1999 51-75-2
  • HN3: Tris(2-cloroetyl)amin • HN3: Tris(2- chloroethyl)amine 2921.1999 555-77-1
7 Saxitoxin Saxitoxin 3002.90 35523-89-8
8 Ricin Ricin 3002.90 9009-86-3
9 Các hợp chất Alkyl (Me, Et, n- Pr or i-Pr) phosphonyldiflorit Alkyl (Me, Et, n-Pr or i-Pr) phosphonyldifluorides    
  Ví dụ: Example:    
  DF: Metylphosphonyldiflorit DF: Methylphosphonyldifluoride 2931.9020 676-99-3
10 Các hợp chất O-Alkyl (H hoặc<C10, gồm cả cycloalkyl) O-2- dialkyl(Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr)- aminoetyl alkyl(Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr) phosphonit và các muối alkyl hóa hoặc proton hóa tương ứng O-Alkyl (H or <=C10, incl. cycloalkyl) O-2-dalkyl (Me, Et, n-Pr or i-Pr)-aminoethyl alkyl (Me, Et, n-Pr or i-Pr) phosphonites and corresponding alkylated or protonated salts 2931.00  
  Ví dụ: Example:    
  QL: O-Ethyl O-2- diisopropylaminoetyl metylphosphonit QL: O-Ethyl O-2- diisopropylaminoethyl methylphosphonite 2931.9080 57856-11-8
11 Chlorosarin: O-Isopropyl metylphosphonocloridat Chlorosarin: O-Isopropyl methylphosphonochloridate 2931.9080 1445-76-7
12 Chlorosoman: O-Pinacolyl metylphosphonocloridat Chlorosoman: O-Pinacolyl methylphosphonochloridate 2931.9080 7040-57-5
13 Axit dodecyl benzen sunfonic (DBSA) Dodecyl benzene sulfonic acid (DBSA) 29041000 27176-87-0
14 Amiăng crocidolit Asbestos crocidolite 2524.10.00 12001-28-4
15 Amiăng amosit Asbestos amosite 2524.90.00 12172-73-5
16 Amiăng anthophyllit Asbestos anthophyllite 2524.90.00 17068-78-9
77536-67-5
17 Amiăng actinolit Asbestos actinolite 2524.90.00 77536-66-4
18 Amiăng tremolit Asbestos tremolite 2524.90.00 77536-68-6

(1): Mã số HS để tham khảo.

 

PHỤ LỤC IV

DANH MỤC HÓA CHẤT NGUY HIỂM PHẢI XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ HÓA CHẤT
(Kèm theo Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ)

Các hóa chất nguy hiểm phải xây dựng Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất bao gồm các chất quy định tại Bảng 1 của Phụ lục này và hỗn hợp chứa các chất quy định tại Bảng 1 khi phân loại theo GHS thuộc trường hợp quy định tại Bảng 2 Phụ lục này.

  1. Bảng 1
STT Tên hóa chất theo tiếng Việt Tên hóa chất theo tiếng Anh Công thức hóa học Mã số CAS Mã HS(1) Ngưỡng khối lượng hóa chất tồn trữ lớn nhất tại một thời điểm (kg)
1. Acrolein Acrolein (2-Propenal) C3H4O 107-02-8 29121990 5.000
2. Acrylonitril Acrylonitrile C3H3N 107-13-1 29261000 50.000
3. Acryloyl clorua Acryloyl chloride (2- Propenoyl chloride) C3H3ClO 814-68-6 29161900 5.000
4. Aldicarb Aldicarb C7H14N2O2S 116-06-3 29309090 5.000
5. Rượu alyl (2- Propen-1-ol) Allyl alcohol (2- Propen-1-ol) C3H6O 107-18-6 29052900 5.000
6. Alylamin (2- Propen-1-amin) Allylamine (2- Propen-1-amine) C3H7N 107-11-9 29211900 5.000
7. Amoniac khan Ammonia (anhydrous) NH3 7664-41-7 28141000 50.000
8. Amoni nitrat Ammonium nitrate NH4NO3 6484-52-2 31023000  
Hỗn hợp chứa Amoni nitrat ở thành phần khối lượng ≤ 70%   5.000.000
Hỗn hợp chứa Amoni nitrat ở thành phần khối lượng >70% và ≤ 80%   1.250.000
Hỗn hợp chứa Amoni nitrat ở thành phần khối lượng >80% và ≤98%   350.000
Amoni nitrat và hỗn hợp chứa Amoni nitrat ở thành phần khối lượng ≥ 98%   10.000
9. Anabasin (Pyridin,3-(2S)-2- piperidinyl) Anabasine, (Pyridine,3-(2S)-2- piperidinyl-) C10H14N2 494-52-0 29399990 50.000
10. Asen hydrua Arsen trihydride (arsine) AsH3 7784-42-1 28500000 200
11. Axit asenic và hoặc các muối asenat Arsenic (V) acid and/or salts H3AsO4   28111910 1.000
12. Asen pentoxit Arsenic pentoxide As2O5 1303-28-2 28112990 1.000
13. Asen trioxit Arsenic trioxide As2O3 1327-53-3 28112990 100
14. Asen triclorua Arsenous tricloride AsCl3 7784-34-1 28121090 50.000
15. Axit asenơ và các muối asenit Arsenious (III) acid and/or salts HAsO2   28112990 100
16. Axetaldehit Acetaldehyde C2H4O 75-07-0 29121990 5.000
17. Axetylen Acetylene C2H2 74-86-2 29012910 5.000
18. Azinphos-etyl azinphos-ethyl C12H16N3O3PS2 2642-71-9 29339990 5.000
19. Azinphos-metyl azinphos-methyl C10H12N3O3PS2 86-50-0 29339990 50.000
20. Bari azit Barium azide Ba(N3)2 18810-58-7 28500000 10.000
21. Beryli (dạng bột và các hợp chất) Beryllium (powders, compounds) Be 7440-41-7 81121200 100
22. Bis (2,4,6-trinitrophenyl)amin bis(2,4,6- trinitrophenyl) amine C12H5N7O12 131-73-7 29214400 10.000
23. Bis(2-clo etyl) sunfua bis(2-chloroethyl) sulphide C4H8Cl2S 505-60-2 29309090 5.000
24. Bis(2- dimetylaminoetyl) (metyl)amin Bis(2- dimethylaminoethyl) (methyl)amin C9H23N3 3030-47-5 29212900 50.000
25. Bis(clo metyl) ete bis(chloromethyl)ether C2H4Cl2O 542-88-1 29091900 50.000
26. 2,2-Bis(tert-butylperoxy) butan (>70%) 2,2- Bis(tert-butylperoxy) butane (>70%) C12H26O4 2167-23-9 29096000 10.000
27. 1,1-Bis(tert-butylperoxy) xyclohexan (>80%) 1,1- Bis(tert-butylperoxy) xyclohexan (>80%) C14H28O4 3006-86-8 29096000 10.000
28. Boron triclorua Boron trichloride (Borane, trichloro-) BCl3 10294-34-5 28121000 5.000
29. Boron triflorua Boron trifluoride (Borane, trifluoro-) BF3 20654-88-0 7637-07-2 28261900 5.000
30. Hỗn hợp boron triflorua và metyl ete (1:1) Boron trifluoride compound with methyl ether (1:1) (Boron, trifluoro (oxybis (metane)-, T-4- C2H6BF3O 353-42-4 28261900 5.000
31. Brom Bromine Br2 7726-95-6 28013000 20.000
32. 1-Brom-3- cloropropan 1-Bromo-3- chloropropane C3H6BrCl 109-70-6 29037900 500
33. Metyl bromua Bromomethane (methyl bromide) CH3Br 74-83-9 29033910 5.000
34. Brom triflo etylen Bromotrifluorethylene (Ethene,bromotrifluor o-) C2BrF3 598-73-2 29037900 10.000
35. 1,3-Butadien 1,3-Butadiene C4H6 106-99-0 29012400 10.000
36. Butan Butane C4H10 106-97-8 27111300 10.000
37. 1-Buten 1-Butene C4H8 106-98-9 29012300 10.000
38. 2-Buten 2-Butene C4H8 107-01-7
590-18-1
624-64-6
29012300 10.000
39. Buten Butene C4H8 25167-67-3 29012300 10.000
40. Tert-butyl acrylat Tert-butyl acrylate C7H12O2 1663-39-4 29161200 200.000
41. Tert-butyl peroxy isobutyrat (>80%) Tert-butyl peroxy isobutyrate (>80%) C8H16O3 109-13-7 29159090 5.000
42. Tert-butyl peroxyaxetat (>70%) Tert-butyl peroxyacetate (>70%) C6H12O3 107-71-1 29159090 10.000
43. Tert-butylperoxy isopropyl cacbonat (>80%) Tert-butylperoxy isopropylcarbonate (>80%) C8H16O4 2372-21-6 29209090 10.000
44. Cacbofuran Carbofuran C12H15NO3 1563-66-2 29329910 5.000
45. Cacbon disunfua Carbon disulfide CS2 75-15-0 28131000 10.000
46. Cacbon oxysunfua Carbon oxysulfide (Carbon oxide sulfide (COS)) COS 463-58-1 28530000 10.000
47. Cacbonphenothion Carbonphenothion C11H16ClO2PS3 786-19-6 29309090 5.000
48. Cacbonyl clorua (phosgen) Carbonyl dichloride (phosgene) CCl2O 75-44-5 281210 300
49. Chì 2,4,6-trinitroresorcinoxit Lead 2,4,6-trinitroresorcinoxide lead styphnate) C6HN3O8Pb 63918-97-8 29319090 50.000
50. Các ankyl chì Lead alkyls     29319090 5.000
51. Chì azit Lead azide PbN6 13424-46-9 28500000 10.000
52. 1-Clo propylen 1-Chlopropylene (1-Propene, 1-chloro-) C3H5C1 590-21-6 29032900 10.000
53. Clo fenvinphos Chlorfenvinphos C12H14Cl3O4P 470-90-6 29199000 5.000
54. Clo Chlorine Cl2 7782-50-5 28011000 10.000
55. Clo dioxit Chlorine dioxide (Chlorine oxide (ClO2)) ClO2 10049-04-4 28530000 5.000
56. Cloroform Chloroform (methane, trichloro-) CHCl3 67-66-3 29031300 5.000
57. Clormetyl metyl ete Chloromethyl methyl ether C2H5ClO 107-30-2 29091900 5.000
58. Isopropyl clorua 2-chloropropane C3H7Cl 75-29-6 29031990 10.000
59. 2-Clo propylen 2-Chloropropylene (1-Propene, 2-chloro-) C3H5Cl 557-98-2 29032900 10.000
60. Clo trinitro benzen Chlorotrinitrobenzene C6H2ClN3O6 88-88-0 29049000 5.000
61. Coban kim loại và các hợp chất oxit, carbonnat, sulfua dạng bột Cobalt metal, oxides, carbonates, sulphides, as powders Co 7440-48-4 28220000 810520 5.000
62. Crimidin Crimidine C7H10ClN3 535-89-7 29335990 5.000
63. 2-Butenal Crotonaldehyde (2-Butenal) C4H6O 4170-30-3
123-73-9
15798-64-8
29121990 5.000
64. Demeton Demeton C16H38O6P2S4 8065-48-3 29309090 5.000
65. Dialifos Dialifos C14H17CINO4PS2 10311-84-9 29309090 50.000
66. Diazo dinitro phenol Diazodinitropheno1 C6H2N4O5 87-31-0 29349990 10.000
67. Dibenzyl peroxy dicacbonat (>90%) Dibenzyl peroxy dicarbonate (>90%) C16H14O6 2144-45-8 29209090 10.000
68. Diboran Diborane B2H6 19287-45-7 28500000 5.000
69. 1,2-Dibrom etan 1,2-Dibromoethane (ethylene dibromide) C2H4Br2 106-93-4 29033100 50.000
70. Diclo silan Dichlorosilane (silane, dichloro-) Cl2H2Si 4109-96-0 28530000 5.000
71. oo-Dietyl s- etylsunphinylmetyl photphothioat oo-Diethyl s- ethylsulphinylmethyl phosphorothioate C7H17O4PS2 2588-05-8 29309090 5.000
72. oo-Dietyl s-etyl sunphonylmetyl photphothioat oo-Diethyl s-ethyl sulphonylmethyl phosphorothioate C7H17O5PS2 2588-06-9 29309090 5.000
73. oo-Dietyl s-etyl thiometyl photphothioat oo-Diethyl s-ethyl thiomethyl phosphorothioate C7H17O3PS2 2600-69-3 29309090 5.000
74. oo-Dietyl s-iso propylthiometyl photphodithioat oo-Diethyl s-iso propylthiomethyl phosphorodithioate C8H19O2PS3 78-52-4 29309090 5.000
75. oo-Dietyl s-propyl thiometyl photphodithioat oo-Diethyl s-propyl thiomethyl phosphorodithioate C8H19O2PS3 3309-68-0 29309090 5.000
76. Dietylen glycol dinitrat Diethylene glycol dinitrate C4H8N2O7 693-21-0 29299090 10.000
77. Dietyl peroxy dicarbonat (> 30%) Dietyl peroxy dicarbonate (>30%) C6H10O6 14666-78-5 29209090 10.000
78. 1,1 Diflo etan Difluoroethane (Ethane, 1,1 -difluoro-) C2H4F2 75-37-6 29033990 10.000
79. 2,2-Dihydro peroxypropan (>30%) 2,2 Dihydro peroxypropane (>30%) C3H8O4 2614-76-8 29173990 10.000
80. Di-isobutyryl peroxit (> 50%) Di-isobutyryl peroxide (> 50%) C8H14O4 3437-84-1 29096000 10.000
81. Dimefox Dimefox C4H12FN2OP 115-26-4 29299090 5.000
82. Dimetyl amin Dimethylamine (Methanamine, N-methyl-) C2H7N 124-40-3 29291090 5.000
83. Dimetylcacbamoyl clorua Dimethylcarbamoyl chloride C3H6CINO 79-44-7 29241900 50.000
84. Dimetyldiclo silan Dimethyldichlorosilane (silane, dichlorodimethyl-) C2H6Cl2Si 75-78-5 29319090 5.000
85. Dimetyl ete Methyl ether (Methane, oxybis-) C2H6O 115-10-6 29091900 10.000
86. Dimetyl nitrosamin Dimethylnitrosamine C2H6N2O 62-75-9 29299090 5.000
87. 2,2-Dimetyl propan 2,2-Dimethylpropane (Propane, 2,2-dimethyl-) C5H12 463-82-1 29011000 10.000
88. Axit dimetyl photphoramido xyanidic Dimetylphosphoramid ocyanidic acid C3H7N2P 63917-41-9 29420000 1.000
89. Di-n-propylperoxy dicacbonat (> 80%) Di-n-propylperoxy dicarbonate (> 80%) C8H14O6 16066-38-9 29209090 10.000
90. Diphacinon Diphacinone C23H16O3 82-66-6 29143900 5.000
91. Di-sec-butyl peroxydicacbonat (> 80%) Di-sec-butyl peroxydicarbonate (> 80%) C10H18O6 19910-65-7 29209090 10.000
92. Disulfoton Disulfoton C8H19O2PS3 298-04-4 29309090 5.000
93. Epiclohydrin Epichlorohydrin (oxirane, (chloromethyl-) C3H5ClO 106-89-8 29103000 5.000
94. Epn (Photphonothioic acid, P-phenyl-, O-ethyl O-(4-nitrophenyl) este) Epn (Phosphonothioic acid, P-phenyl-, O-ethyl O-(4-nitrophenyl) ester) C14H14NO4PS 2104-64-5 29319090 5.000
95. Etan Ethane C2H6 74-84-0 29011000 10.000
96. Ethion Ethion C9H22O4P2S4 563-12-2 29309090 50.000
97. Etyl amin Ethylamine (Ethanamine) C2H7N 75-04-7 29211900 5.000
98. Etyl axetylen Ethyl acetylene (1-Butyne) C4H6 107-00-6 29012400 10.000
99. Etyl clorua Ethyl chloride (Ethane, chloro) C2H5Cl 75-00-3 29031190 10.000
100. Etyl ete Ethyl ether (Ethane, 1,1’-oxybis-) C4H10O 60-29-7 29094900 10.000
101. Etyl mercaptan Ethyl mercaptan (Ethanethiol) C2H6S 75-08-1 29309090 10.000
102. Etyl nitrat Ethyl nitrate C2H5NO3 625-58-1 29209090 50.000
103. Etyl nitro Ethyl nitrite (Nitrous acid, ethyl ester) C2H5NO2 109-95-5 29209090 10.000
104. Etylen glycol dinitrat Ethylene glycol dinitrate C2H4N2O6 628-96-6 29209090 10.000
105. Etylen oxit Ethylene oxide C2H4O 75-21-8 29101000 5.000
106. Etylen diamin Ethylenediamine (1,2-Ethanediamine) C2H8N2 107-15-3 29212100 5.000
107. Etylenimin Ethyleneimine C2H5N 151-56-4 29252900 10.000
108. 3-(2-Etylhexyloxy) propylamin 3-(2-Ethylhexyloxy) propylamin C11H25NO 5397-31-9 29221990 50.000
109. Flo Fluorine F2 7782-41-4 28013000 10.000
110. Axit flo axetic Fluoroacetic acid C2H3FO2 144-49-0 29159090 5.000
111. Fluenetil (2-floetyl 4 -Biphenylaxetat) Fluenetil C16H15FO2 4301-50-2 29153990 5.000
112. Formaldehit (Nồng độ ≥ 90%) Formaldehyde (Conc. > 90%) CH2O 50-00-00 29121110 5.000
113. Furan Furan C4H4O 110-00-9 29329990 10.000
114 1 -Guanyl-4-nitrosaminoguanyl-1 -tetrazen 1-guanyl-4-nitrosaminoguanyl-1 -tetrazene C2H8N10O 109-27-3 29299090 10.000
115. 1,2,3,7,8,9-Hexaclo dibenzo-p-dioxin 1,2,3,7,8,9- Hexachlorodibenzo-p- dioxin C12H2Cl6O2 19408-74-3 29420000 100
116. 3,3,6,6,9,9-Hexametyl- 1,2,4,5-tetroxacyclononat (>75%) 33.6.6.9.9-Hexamethyl-1,2,4,5-tetroxacyclononate (>75%) C12H22O4 22397-33-7 29329990 5000
117. Hexametylphotphor oamit Hexamethylphosphor oamide C6H18N3OP 680-31-9 29299090 50.000
118. 2,2’, 4,4’, 6,6’-Hexanitro stilben 2,2’,4,4’,6,6’-hexanitrostilbene C14H6N6O12 20062-22-0 29042090 10.000
119. Hydrazin Hydrazine H4N2 302-01-2 28251000 5.000
120. Hydrazin nitrat Hydrazine nitrate H5N3O3 13464-97-6 28251000 50.000
121 Hydro Hydrogen H2 1333-74-0 28041000 5.000
122. Hydro clorua và axít clohydric Hydrogen chloride and Chlohydric acid HCl 7647-01-0 28061000 25.000
123. Hydro florua Hydrogen fluoride HF 7664-39-3 28111100 5.000
124. Hydro selenua Hydrogen selenide H2Se 7783-07-5 28111990 10.000
125. Hydro sunfua Hydrogen sulphide H2S 7783-06-4 28139000 5.000
126. Axit hydroxyanic Hydrocyanic acid HCN 74-90-8 28111990 5.000
127. 5-hydroxy naphthalen-1,4-dion 5-Hydroxy-1,4-naphthalenedione C10H6O3 481-39-0 29146900 10.000
128. Hydroxy axetonitril Hydroxyacetonitrile (glycolonitrile) C2H3NO 107-16-4 29269000 5.000
129. Isobenzan Isobenzan C9H4Cl8O 297-78-9 29329990 5.000
130. Isobutyronitril (2-metyl propan nitril) 2- methyl-Propanenitrile C4H7N 78-82-0 29269000 10.000
131. Isodrin Isodrin C12H8Cl6 465-73-6 28089199 1.000
132. Isopentan 2-methyl- Butane C5H12 78-78-4 29011000 5.000
133. Isopren 2-methyl-1,3-butadiene C5H8 78-79-5 29012400 10.000
134. Isopropyl cloformat 1-methylethyl chlorocarbonate C4H7CIO2 108-23-6 29151300 5.000
135. Kali nitrat Potassium nitrate KNO3 7757-79-1 2834 21 00  
Dạng hạt     5.000.000
Dạng tinh thể     1.250.000
136. Các khí hóa lỏng đặc biệt dễ cháy (bao gồm cả LPG) và khí thiên nhiên Liquefied extremely flammable gases (including LPG) and natural gas       50.000
137. Lưu huỳnh diclorua Sulfur dichloride SCl2 10545-99-0 28121000 100
138. Lưu huỳnh dioxit Sulfur dioxide SO2 7446-09-5 28112820 50.000
139. Lưu huỳnh tetraflorua Sulfur tetrafloride (Sulfur fluoride) SF4 7783-60-0 28129000 5.000
140. Lưu huỳnh trioxit Sulfur trioxide SO3 7446-11-9 28112990 15.000
141. Metan Methane CH4 74-82-8 27111490 10.000
142. Metanol Methanol CH4O 67-56-1 29051100 500.000
143. 3-Metyl 1-buten 3-Methyl -1-butene C5H10 563-45-1 29012990 5.000
144. Metyl acrylat Methyl acrylate C4H6O2 96-33-3 29161200 500.000
145. Metyl amin Methylamine (Methanamine) CH5N 74-89-5 29211100 5.000
146. Metyl clorua Methyl chloride (Methane, chloro-) CH3Cl 74-87-3 29031110 5.000
147. Metyl cloformat Methyl chloroformate (Carbonochloridic acid, methylester) C2H3ClO2 79-22-1 29159090 5.000
148. Metyl etyl keton peroxit (> 60%) Methyl ethyl ketone peroxide (> 60%) C8H18O6 1338-23-4 29096000 5.000
149. Metyl format Methyl formate (Formic acid, methyl ester) C2H4O2 107-31-3 29151300 5.000
150. Metyl hydrazin Methyl hydrazine (Hydrazine, methyl-) CH6N2 60-34-4 29280090 5.000
151. Metyl isobutyl keton peroxit (nồng độ > 60%) Methyl isobutyl ketone peroxide (> 60%) C12H26O4 37206-20-5 29096000 50.000
152. Metyl isoxyanat Methyl isocyanate C2H3NO 624-83-9 29291090 150
153. Metyl mercaptan Methyl mercaptan (Methanethiol) CH4S 74-93-1 29309090 10.000
154. Metyl thioxyanat Methyl thiocyanate (Thiocyanic acid, methyl ester) C2H3NS 556-64-9 29309090 10.000
155. 2-Metyl 1-buten 2-Methyl-1 -butene C5H10 563-46-2 29012990 10.000
156. Metacrylonitril 2-methyl-2- Propenenitrile C4H5N 126-98-7 29269000 10.000
157. 2-Metyl-3-buten nitril 2-Methyl-3- butenenitrile C5H7N 16529-56-9 29269000 500.000
158. 4,4-Metylen bis (2-clo anilin) và/hoặc muối của nó ở dạng bột 4,4’- Methylenebis (2-chloroaniline) and/or salts, in powder form C13H12C12N2 101-14-4 29215900 10
159. Metyl isoxyanat Methylisocyanate C2H3NO 624-83-9 29291090 5.000
160. n-Metyl-n, 2,4,6-tetranitroanilin n-Methyl-n,2,4,6-tetranitroaniline C7H5N5O8 479-45-8 29299090 5.000
161. 2-Metyl 1-propen 2-Methylpropene (1-Propene, 2-methyl-) C4H8 115-11-7 29012300 10.000
162. 3-Metylpyridin 3-Methylpyridine C6H7N 108-99-6 29333990 500
163. Metyl triclo silan Methyltrichlorosilane (Silane, trichloromethyl-) CH3Cl3Si 75-79-6 29319090 5.000
164. Mevinphos Mevinphos C7H13O6P 7786-34-7 29199000 5.000
165. Natri clorat Sodium chlorate NaClO3 7775-09-9 28291100 50.000
166. Natri picramat Sodium picramate C6H4N3NaO5 831-52-7 29089900 10.000
167. Natri selenit Sodium selenite Na2SeO3 10102-18-8 28429090 50.000
168. Hỗn hợp chứa natri hypoclorit Mixtures of sodium hypochlorite     28289010 200.000
169. Niken và các hợp chất chứa Ni dạng bột có thể phát tán trong không khí (các loại oxit, cacbonat, sunfua) Nickel compounds in inhalable powder form (oxides, sulphides, carbonate) Ni   75040000 1.000
170. Niken tetracacbonyl Nickel tetracarbonyl C4NiO4 13463-39-3 28230000 5.000
171. Axit nitric Nitric acid (cone 80% or greater) HNO3 7697-37-2 28080000 5.000
172. Nitơ glyxerin Nitroglycerin C3H5N3O9 55-63-0 29209090 5.000
173 Nitơ monoxit Nitric oxdide (Nitrogen oxide (NO)) NO 10102-43-9 28112990 50.000
174. Nitơ oxit Nitrogen oxides NOx 11104-93-1 28112290 50.000
175. Nitơ xenlulo (hàm lượng > 12,6% nitrogen) Nitrocellulose (containing > 12,6% of nitrogen)   9004-70-0 39122011 10.000
176. Oleum (hỗn hợp axit sunfuric với lưu huỳnh trioxit) Oleum (Fuming Sulfuric acid) (Sulfuric acid, mixture with sulfur trioxide) H2SO4*nSO3 8014-95-7 28070000 5.000
177. Oxy Oxygen O2 7782-44-7 28044000 200.000
178. Oxydisunfoton Oxydisulfoton C8H19O3PS3 2497-07-6 29309090 5.000
179. Oxy diflorua Oxygen difloride F2O 7783-41-7 28129000 5.000
180. Paraoxon (dietyl 4- nitrophenyl photphat) Paraoxon (diethyl 4-nitrophenylphosphate) C10H14NO6P 311-45-5 29199000 10.000
181. Parathion Parathion C10H14NO5PS 56-38-2 29201100 5.000
182. Parathion-metyl Parathion-methyl C10H14NO5PS 298-00-0 29201100 50.000
183. Pensunfothion Pensulfothion C11H17O4PS2 115-90-2 29309090 5.000
184. Pentaboran Pentaborane B5H9 19624-22-7 28500000 5.000
185. 1,3-Pentadien 1,3-Pentadiene C5H8 504-60-9 29012990 10.000
186. Pentaerythritol tetranitrat Pentaerythritol tetranitrate C5H8N4O12 78-11-5 29209090 10.000
187. Pentan Pentane C5H12 109-66-0 29011000 5.000
188. 1-Penten 1-Pentene C5H10 109-67-1 29012990 5.000
189. (E)-2-Penten 2-Pentene, (E)- C5H10 646-04-8 29012990 5.000
190. (Z)-2-Penten 2-Pentene, (Z)- C5H10 627-20-3 29012990 5.000
191. Axit peraxetic (> 60%) Peracetic acid (> 60%) C2H4O3 79-21-0 29159090 5.000
192. Perclometyl mercaptan Perchloromethylmercaptan (Methanesulfenyl chloride, trichloro-) CCl4S 594-42-3 29309090 5.000
193. Photpho vàng Phosphorus (White, yellow) P4 7723-14-0 28047000 1.000
194. Phorat Phorate C7H17O2PS3 298-02-2 29309090 5.000
195. Phosacetim Phosacetim C14H13Cl2N2O2PS 4104-14-7 29299090 5.000
196. Phosphamidon Phosphamidon C10H19CINO5P 13171-21-6 29241200 50.000
197. Photpho oxyclorua Phosphorus oxychloride (Phosphoryl chloride) POCl3 10025-87-3 28121000 5.000
198. Photpho triclorua Phosphorus trichloride (Phosphorous trichloride) PCl3 7719-12-2 28121000 5.000
199. Photpho trihydrua (photphin) Phosphorus trihydride (phosphine) PH3 7803-51-2 28480000 200
200. Piperidin Piperidine C5H11N 110-89-4 29333200 50.000
201. Các Polyclo dibenzo furan và Polyclodibenzo dioxin (bao gồm TCDD) Polychlorodibenzo-furans and Polychlorodibenzo-dioxins (including TCDD) C12H6Cl2O2 33857-26-0   1
202. Propylen imin 2- methyl-Aziridine C3H7N 75-55-8 29339990 10.000
203. Promurit (1-(3,4-diclophenyl)-3-triazenethiocacboxamit) Promurit (1-(3,4-dichlorophenyl) -3-triazene thiocarboxamide) C7H6Cl2N4S 5836-73-7 29309090 5.000
204. Propadien 1,2-Propadiene C3H4 463-49-0 29012990 10.000
205. Isopropylamin 2-Propanamine C3H9N 75-31-0 29211900 10.000
206. Propan Propane C3H8 74-98-6 27111200 10.000
207. 1-Propen-2-clo-1,3-diol diaxetat 1-propen-2-chloro-1,3-diol-diacetate C7H9ClO4 10118-77-6 29153990 10
208. Propylen 1-Propene C3H6 115-07-1 27111490 10.000
209. Propionitril Propionitrile (Propanenitrile) C3H5N 107-12-0 29242990 5.000
210. Propyl cloformat Propyl chloroformate (Carbonochloridic acid, propylester) C4H7ClO2 109-61-5 29159090 5.000
211. Propylamin Propylamine C3H9N 107-10-8 29211900 500.000
212. Propylen oxit Propylen oxide C3H6O 75-56-9 29102000 5.000
213. Propin 1-Propyne C3H4 74-99-7 29012990 10.000
214. Pyrazoxon Pyrazoxon C8H15N2O4P 108-34-9 29331900 5.000
215. Sắt pentacacbonyl Iron, pentacacbonyl-(Iron carbonyl (Fe(CO)5), (TB-5-11)-) C5FeO5 13463-40-6 29319090 5.000
216. Selen hexaflorua Selenium hexafloride SeF6 7783-79-1 28129000 5.000
217. Silan Silane SiH4 7803-62-5 28500000 10.000
218 Stibin (antimon hydril) Stibine (antimony hydril) SbH3 7803-52-3 28500000 10.000
219. Sunfotepp Sulfotepp C8H20O5P2S2 3689-24-5 29201900 5.000
220. Tepp – tetraetyl pyrophotphat T.E.P.P – (Tetraethyl pyrophosphate) C8H20O7P2 107-49-3 29199000 5.000
221. Telu hexaflorua Tellurium hexafloride TeF6 7783-80-4 28261900 50.000
222. Tert-butylperoxy maleat (>80%) Tert-butylperoxy maleate (>80%) C8H12O5 1931-62-0 29189900 10.000
223. Tert-butylperoxy pivalat (>77%) Tert-butylperoxy pivalate (>77%) C9H18O3 927-07-1 29189900 10.000
224. 2,3,7,8-Tetraclo dibenzo-p-dioxin 2,3,7,8- tetrachlorodibenzo-p-dioxin C12H4Cl4O2 1746-01-6 29329990 5.000
225. Tetraflo etylen Tetrafluoroethylene (Ethene, tetrafluoro-) C2F4 116-14-3 29033990 10.000
226. Tetrahydro-3,5- dimetyl-1,3,5,- thiadiazin-2-thion (Dazomet) Tetrahydro-3,5- dimethyl-1,3,5,- thiadiazine-2-thione (Dazomet) C5H10N2S2 533-74-4 29349990 100.000
227. Tetrametylen disunphotetramin Tetramethylenedisulp hotetramine C4H8N4O4S12 80-12-6 29349990 5.000
228. Tetrametyl silan Tetramethylsilane (Silane, tetramethyl-) C4H12Si 75-76-3 29319090 5.000
229. Tetranitro metan Tetranitromethane (Methane, tetranitro-) CN4O8 509-14-8 29042090 5.000
230. Thionazin Thionazin C8H13N2O3PS 297-97-2 29339990 5.000
231. Thủy ngân fulminat Mercury fulminate C2HgN2O2 628-86-4 28521090 10.000
232. Tirpate (2,4-Dimetyl-2-formyl-1,3-dithiolan oxim metylcacbamat) Tirpate(2,4-dimethyl-1,3-dithiolane-2-carbo xaldehydeo-methyl carbamoyloxime) C8H14N2O2S2 26419-73-8 29420000 100
233. Titan tetraclorua Titanium tetrachloride (Titanium chloride (TiCl4) (T-4)-) TiCl4 7550-45-0 28273990 5.000
234. 2,4-Toluen diisoxyanat 2,4-Toluene di-isocyanate C9H6N2O2 584-84-9 29291090 10.000
235. 2,6-Toluen di-isoxyanat 2,6- Toluene di-isocyanate C9H6N2O2 91-08-7 29291090 10.000
236. Toluen di-isoxyanat Toluene di-isocyanate C9H6N2O2 26471-62-5 29291090 10.000
237. 1,3,5- Triamino- 2,4,6- trinitro benzen 1,3,5- Triamino-2,4,6-trinitrobenzene C6H6N6O6 3058-38-6 29215900 10.000
238. Triclo silan Trichlorosilane (Silane, trichloro-) SiHCl3 10025-78-2 2853000 5.000
239. Trietylenmelamin Triethylenemelamine C9H12N6 51-18-3 29336900 100
240. Triflocloetylen Trifluorochloroethylene (Ethene, chlorotrifluoro-) C2ClF3 79-38-9 29037700 10.000
241. Trimetylamin Trimethylamine C3H9N 75-50-3 29211100 5.000
242. Trimetylclosilan Trimethylchlorosilane (Silane, chlorotrimethyl-) C3H9ClSi 75-77-4 29319090 5.000
243. Trinitro anilin Trinitroaniline C6H4N4O6 26952-42-1 29214200 50.000
244. 2,4,6-Trinitroanisol 2,4,6-trinitroanisole C7H5N3O7 606-35-9 29093000 10.000
245. 1,3,5-Trinitro benzen Trinitrobenzene C6H3N3O6 99-35-4 29042090 5.000
246. Axit trinitrobenzoic Trinitrobenzoic acid C7H3N3O8 129-66-8 29163990 10.000
247. Trinitro cresol Trinitrocresol C7H5N3O7 602-99-3 29089900 50.000
248. 2,4,6-Trinitrophenetol 2,4,6- trinitrophenetole C8H7N3O7 4732-14-3 29093000 10.000
249. 2,4,6-Trinitrophenol 2,4,6-Trinitrophenol (picric acid) C6H3N3O7 88-89-1 29089900 10.000
250. 2,4,6- Trinitroresorcinol 2,4,6- Trinitroresorcinol (styphnic acid) C6H3N3O8 82-71-3 29089900 10.000
251. 2,4,6-trinitrotoluen 2,4,6-trinitrotoluene C7H5N3O6 118-96-7 29042010 10.000
252. Vinyl axetat Vinyl acetate monomer (Acetic acid ethenyl ester) C4H6O2 108-05-4 29153200 10.000
253. Vinyl axetylen Vinyl acetylene (1-Buten-3-yne) C4H4 689-97-4 29012990 10.000
254. Vinyl clorua Vinyl chloride (Ethene, chloro) C2H3Cl 75-01-4 29032100 10.000
255. Vinyl etyl ete Vinyl ethyl ether (Ethene, ethoxy-) C4H8O 109-92-2 29091900 10.000
256. Vinyl florua Vinyl fluoride (Ethene, fluoro) C2H3F 75-02-5 29033990 10.000
257. Vinyl metyl ete Vinyl methyl ether (Ethene, methoxy-) C3H6O 107-25-5 29091900 10.000
258. Vinyliden clorua Vinylidene chloride (Ethene, 1,1-dichloro-) C2H2Cl2 75-35-4 29032900 10.000
259. Vinyliden florua Vinylidene fluoride (Ethene, 1,1-difluoro-) C2H2F2 75-38-7 29033990 10.000
260. Warfarin ((RS)-4-hydroxy-3-(3 -oxo-1 -phenylbutyl)-2H-chromen-2-on) Warfarin ((RS)-4-hydroxy-3 -(3 -oxo-1 -phenylbutyl)-2H-chromen-2-one) C19H16O4 81-81-2 29322000 5.000
261. Xyanogen (Etandinitril) Cyanogen (Ethanedinitrile) C2H2 460-19-5 28530000 10.000
262. Xyanogen clorua Cyanogen chloride CCl N 506-77-4 28530000 5.000
263. 2-xyano-2-propanol 2-cyanopropan-2-ol (acetone cyanohydrin) C4H7NO 75-86-5 29269000 5.000
264. Xyanthoat Cyathoate C10H19N2O4PS 3734-95-0 29309090 5.000
265. Các hợp chất xyanua Cyanide compounds 5.000
266. Xycloheximit Cycloheximide C15H23NO4 66-81-9 29419000 5.000
267. Xyclohexan amin Cyclohexylamine (Cyclohexanamine) C6H13N 108-91-8 29213000 5.000
268. Xyclopropan Cyclopropane C3H6 75-19-4 29021900 10.000
269. Xyclotetrametylen tetra nitramin Cyclotetramethylenet etranitramine C4H8N8O8 2691-41-0 29339990 10.000
270. Xyclotrimetylen trinitramin Cyclotrimethylene trinitramine C3H6N6O6 121-82-4 29336900 10.000
271. Các chất có khả  năng gây ung thư hoặc các hỗn hợp chứa các chất có khả năng gây ung thư thành phần khối lượng trên 5%: 4-Aminobiphenyl và/hoặc muối của nó, Benzotriclorid, Benzidin và/hoặc các muối, Bis (clorometyl) ete, Clometyl metyl ete, 1,2-Dibrometan, Dietyl sunphat, Dimetyl sunphat, Dimetylcacbamoyl clorit, 1,2-Dibrom-3-clo propan, 1,2-Dimetylhydrazin, Dimetylnitro amin, Hexametylphotphoric triamit, Hydrazin, 2-Naphtylamin và/hoặc muối của 4-Nitrodiphenyl và 1,3 -Propanesulton The following carcinogens or the mixtures containing the following carcinogens at concentrations above 5% by weight: 4-Aminobiphenyl and/or its salts, Benzotrichloride, Benzidine and/or salts, Bis (chloromethyl) ether, Chloromethyl methyl ether, 1,2-Dibromometan, Diethyl sulfate, Dimethyl sulfate, Dimetylcarbamoyl chloride, 1,2-Dibrom-3-chloropropane, 1,2-Dimethylhydrazin, Dimethylnitrosamine, Hexamethylphosphoric triamide, hydrazine, 2-Naphtylamine and/or salts, 4-Nitrodiphenyl and 1,3 Propanesultone       500
  1. Bảng 2
STT Nhóm hóa chất Ngưỡng khối lượng hóa chất tồn trữ lớn nhất tại một thời điểm (kg)
I Nguy hại sức khỏe  
1 Độc cấp tính cấp 1, tất cả các đường phơi nhiễm 5.000
2 Độc cấp tính

– Cấp 2, tất cả các đường phơi nhiễm

– Cấp 3, đường hô hấp

50.000
3 Độc tính đến cơ quan cụ thể – phơi nhiễm đơn 50.000
II Nguy hại vật chất  
1 Chất nổ

– Chất nổ không bền;

– Chất nổ cấp 1.1, 1.2, 1.3, 1.5 hoặc 1.6.

10.000
2 Chất nổ cấp 1.4 50.000
3 Khí dễ cháy cấp 1, cấp 2 10.000
4 Sol khí dễ cháy cấp 1 và cấp 2, có chứa khí dễ cháy cấp 1, cấp 2 hoặc chất lỏng dễ cháy cấp 1 150.000 (net)
5 Sol khí dễ cháy cấp 1 và cấp 2, không chứa khí dễ cháy cấp 1, cấp 2 và không chứa chất lỏng dễ cháy cấp 1 5 000.000 (net)
6 Khí oxi hóa cấp 1 50.000
7 Chất lỏng dễ cháy:

– Chất lỏng dễ cháy cấp 1, hoặc

– Chất lỏng dễ cháy cấp 2 hoặc cấp 3 ở điều kiện nhiệt độ trên nhiệt độ sôi của chúng, hoặc

– Các chất lỏng khác có nhiệt độ chớp cháy ≤60°C, ở điều kiện nhiệt độ trên nhiệt độ sôi của chúng.

10.000
8 Chất lỏng dễ cháy

– Chất lỏng dễ cháy cấp 2 hoặc cấp 3 ở điều kiện áp suất cao hoặc nhiệt độ cao có thể tạo ra nguy cơ lớn, hoặc

– Các chất lỏng khác có nhiệt độ chớp cháy ≤60°C ở điều kiện áp suất cao hoặc nhiệt độ cao có thể tạo ra nguy cơ lớn.

50.000
9 Chất lỏng dễ cháy cấp 2 hoặc cấp 3 không thuộc trường hợp quy định tại mục 7, mục 8 bảng này. 5.000.000
10 Chất và hỗn hợp tự phản ứng kiểu A hoặc kiểu B; peroxyt hữu cơ kiểu A hoặc kiểu B 10.000
11 Chất và hỗn hợp tự phản ứng kiểu C, D. E. F; peroxyt hữu cơ kiểu C, D. E. F 50.000
12 Chất lỏng tự cháy cấp 1; chất rắn tự cháy cấp 1 50.000
13 Chất lỏng oxi hóa cấp 1,2 hoặc 3; chất rắn oxi hóa cấp 1,2 hoặc 3 50.000
14 Chất hoặc hợp chất khi tiếp xúc với nước gây phát sinh khí dễ cháy cấp 1 100.000
III Nguy hại cho môi trường  
1 Nguy hại cấp tính đến môi trường thủy sinh cấp 1 100.000
2 Nguy hại mãn tính đến môi trường thủy sinh cấp 2 200.000
IV Nguy hại khác  
1 Chất hoặc hợp chất gây nguy hiểm EUH014 100.000
2 Chất hoặc hợp chất gây nguy hiểm EUH029 50.000

(1): Mã số HS để tham khảo

 

PHỤ LỤC V

DANH MỤC HÓA CHẤT PHẢI KHAI BÁO
(Kèm theo Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ)

STT Tên tiếng Việt Tên tiếng Anh Mã HS Mã CAS Công thức hóa học
1. Amon hydro diflorua Ammonium hydrogen difluoride 28261900 1341-49-7 NH4HF2
2. Axetaldehyt Acetaldehyde 29121200 75-07-0 C2H4O
3. Axetonitril Acetonitrile 29269000 75-05-8 C2H3N
4. Axetyl metyl cacbinol Acethyl methyl carbinol 29144000 513-86-0 C4H8O2
5. Axetylen Acetylene 29012910 74-86-2 C2H2
6. Acephat Acephate 29309090 30560-19-1 C4H10NO3PS
7. Acetochlor Acetochlor 29242990 34256-82-1 C14H20ClNO2
8. Acrolein Acrolein 29121990 107-02-8 C3H4O
9. Acrylamit Acryl amide 29241900 79-06-1 C3H5NO
10. Acrylo nitril Acrylo nitrile 29261000 107-13-1 C3H3N
11. Acryloyl clorit Acryloyl chloride 29161900 814-68-6 C3H3ClO
12. Adiponitril Adiponitrile 29269000 111-69-3 C6H8N2
13. Alachlor Alachlor 29242990 15972-60-8 C14H20ClNO2
14. Aldicarb Aldicarb 29309090 116-06-3 C7H14N2O2S
15. Aldrin Aldrin 29038200 309-00-2 C12H8Cl6
16. Ankan, C10-13, clo (Short Chain Chlorinated Paraffins) Alkanes, C10-13, chloro (Short Chain Chlorinated Paraffins) 382490 85535-84-8
17. Allyl axetat Allyl acetate 29153990 591-87-7 C5H8O2
18. Allyl bromua Allyl bromide 29033990 106-95-6 C3H5Br
19. Allyl clo fomat Allyl chloro formate 29159090 2937-50-0 C4H5O2Cl
20. Allyl etyl ete Allyl ethyl ether 29091900 557-31-3 C5H10O
21. Allyl glycidyl ete Allyl glycidyl ether 29109000 106-92-3 C6H10O2
22. Allyl isothiocynat Allyl isothiocyanate 29309090 57-06-7 C4H5NS
23. Allyl amin Allyl amine 29211900 107-11-9 C3H7N
24. Allyl triclo silan Allyl trichloro silane 29319090 107-37-9 C3H5Cl3Si
25. Alpha-hexaclo xyclohexan Alpha-hexachloro cyclohexane 29038100 319-84-6 C6H6Cl6
26. Alpha-metyl benzanol Alpha-methyl benzyl alcohol 29062900 13323-81-4 C8H10O
27. Alpha-metyl valeraldehit Alpha-methyl valeraldehyde 29121990 123-15-9 C6H12o
28. Alpha-naphthyl thiourea Alpha-naphthyl thiourea 29309090 86-88-4 C11H10N2S
29. Alpha-phenyl acetoaceto nitril 3-Oxo-2-phenyl butane nitrile 29269000 4468-48-8 C10H9ON
30. Alpha-Pinen Alpha-pinene 29021900 80-56-8 C10H16
31. Amiăng trắng asbestos chysotile 25249000 12001-29-5 Mg3(Si2O5)(OH)4
32. 2-Amino-4-clo phenol 2-Amino-4- chlorophenol 29222900 95-85-2 C6H6ONCl
33. Aminocarb Aminocarb 29242990 2032-59-9 C11H16O2N2
34. Aminopyridin 3 – Aminopyridine; 4 -Aminopyridine; 2-Aminopyridine 29333990 462-08-8;
504-24-5;
504-29-0
C5H6N2
35. Amitraz Amitraz 29252900 33089-61-1 C19H23N3
36. Amoiac (anhydrous) Ammonia (anhydrous) 28141000 7664-41-7 NH3
37. Amon sunfua Ammonium sulfide 28309090 12135-76-1 (NH4)2S
38. Amoni perclorat Ammonium perchlorate 28299090 7790-98-9 NH4ClO4
39. Amoni persunphat Ammonium persulfate 28334000 7727-54-0 H8N2O8S2
40. Amyl axetat Amyl acetate 29153990 628-63-7 C7H14O2
41. Amyl butyrat Amyl butyrate 29156000 106-27-4 C9H18O2
42. Amyl clo n-Amyl chloride 29031990 543-59-9 C5H11Cl
43. Amyl format Amyl formate 29151300 638-49-3 C7N5Cl3
44. Amyl mercaptan Amyl mercaptan 29309090 110-66-7 C5H12S
45. Amyl nitrat 1-Pentyl nitrate 29209090
29209090
1002-16-0 C5H11O3N
46. Amyl nitrit Amyl nitrite 29209090 110-46-3 C5H11O2N
47. Amyl triclo silan Amyl trichloro silane 29319090 107-72-2 C5H11Cl3Si
48. Anabasine Anabasine 29399990 494-52-0 C10H14N2
49. Anilin hydroclorit Aniline hydrocloride 29214100
29214100
142-04-1 C6H8NCl
50. Anisidin Anisidin 29222900 536-90-3 C7H9ON
51. Anisol (metoxy benzen) Anisole (methoxy benzene) 29093000 100-66-3 C7H8O
52. Anlyl clorua Allyl chloride 29032900 107-05-1 C3H5Cl
53. Anthraquinon Anthraquinone 29146100 84-65-1 C14H8O2
54. Antimony clorua Antimony trichloride 28273990 10025-91-9 SbCl3
55. Antimony pentaclorua Antimony pentachloride 28273990 7647-18-9 SbCl5
56. Antimony pentaflorua Antimony pentafluoride 28261990 7783-70-2 SbF5
57. Antimony hydril Antimony hydril 28500000 7803-52-3 H3Sb
58. Argon Argon 28042100 7440-37-1 Ar
59. Asen và các hợp chất của asen Arsenic and arsenic compounds
60. Axetaldehit Acetadehyde 29121200 75-07-0 C2H4O
61. Axetaldehit oxim Acetaldehyde oxime 29280090 107-29-9 C2H5ON
62. Axit 2-axetyloxy benzoic 2-Acetyloxy benzoic acid 29182200 50-78-2 C9H8O4
63. Axit 2-clo propionic 2-Chloropropionic acid 29159070 598-78-7 C3H5O2Cl
64. Axit acrylic Acrylic acid 29161100 79-10-7 C3H4O2
65. Axit bo triflo axetic Boron trifluoride acetic acid 29420000 7578-36-1 C2H4O2F3B
66. Axit brom axetic Bromoacetic acid 29159090 79-08-3 C2H3O2Br
67. Axit butyric Butyric acid 29156000 107-92-6 C4H8O2
68. Axit clo axetic Chloro acetic acid 29154000 79-11-8 C2H3O2Cl
69. Axit clo sunfunic Chloro sulfuric acid 28062000 7790-94-5 CIHSO3
70. Axit cloric Chloric acid 28111990 7790-93-4 HClO3
71. Axit cresylic Cresylic acid 29071200 1319-77-3 C7H8O
72. Axit crotonic Crotonic acid 29161900 107-93-7 C4H6O2
73. Axit diclo axetic Dichloro acetic acid 29154000 79-43-6 C2H2O2Cl2
74. Axit diclo isocyanuric Dichloro isocyanuric acid 29336900 2782-57-2 C3HO3N3Cl2
75. Axit diflo photphoric Difluoro phosphoric acid 28092099 13779-41-4 HPO2F2
76. Axit hexaflo silicic Hexafluoro silicic acid 28111990 16961-83-4 H2SiF6
77. Axit flo sunphonic Fluoro sulfonic acid 28111990 7789-21-1 HSO3F
78. Axit flo boric Fluoro boric acid 28111990 16872-11-0 HBF4
79. Axit hexaflo photphoric Hexafluoro phosphoric acid 28111990 16940-81-1 HPF6
80. Axit isobutyric Isobutyric acid 29156000 79-31-2 C4H8O2
81. Axit metacrylic Methacrylic acid 29161300 79-41-4 C4H6O2
82. Axit methoxy axetic Methoxy acetic acid 29189900 625-45-6 C3H6O3
83. Axit 2-nitro benzen sunphonic 2-Nitro benzene sulfonic acid 29049000 31212-28-9 C6H5O5NS
84. Axit 3-nitro benzen sunphonic 3-Nitro benzene sulfonic acid 29049000 98-47-5 C6H5O5NS
85. Axit 4-nitro benzen sunphonic 4-Nitro benzene sulfonic acid 29049000 127-68-4 C6H5O5NS
86. Axit percloric Perchloric acid 28111990 7601-90-3 HClO4
87. Axit phenol sunphonic Phenol sulfonic acid 29089900 1333-39-7 C6H6O4S
88. Axit photphoric Phosphoric acid 280920 7664-38-2 H3PO4
89. Axit propionic Propanoic acid 29155000 79-09-4 C3H6O2
90. Axit selenic Selenic acid 28111990 7783-06-6 H2SeO4
91. Axit selenious Selenious acid 28111990 7783-00-8 H2SeO3
92. Axit thioglycolic Thioglycolic acid 29309090 68-11-1 C2H4O2S
93. Axit triclo axetic Trichloro acetic acid 29154000 76-03-9 C2HO2Cl3
94. Axit indolaxetic Indolacetic acid 29183000 87-51-4 C10H8NO2
95. Axit triclo isocyanuric Trichloro isocyanuric acid 29336900 87-90-1 C3O3N3Cl3
96. Axit (2,4,5-triclo phenoxy) axetic (2,4,5-Trichloro phenoxy) acetic acid (2,4,5-T and its salts and esters) 29189100 93-76-5 C8H5Cl3O3
97. Atrazin Atrazine 29339990 1912-24-9 C8H14ClN5
98. Azocyclotin Azocyclotin 29339990 41083-11-8 C20H35N3Sn
99. Axit triflo axetic Trifluoro acetic acid 29159090 76-05-1 C2HO2F3
100. Azinphos-etyl azinphos-ethyl 29339990 2642-71-9 C11H16N3O3PS2
101. Azinphos-metyl azinphos-methyl 29339990 86-50-0 C10H12N3O3PS2
102. Bạc nitrat Silver nitrate 28432100 7761-88-8 AgNO3
103. Bari Barium 28051900 7440-39-3 Ba
104. Bari bromic Barium bromate 28299090 13967-90-3 Ba(BRO3)2
105. Bari clorat Barium chlorate 28291900 13477-00-4 Ba(ClO3)2
106. Bari hypoclorit Barium hypochlorite 28289090 13477-10-6 Ba(ClHO)2
107. Bari nitrat Bari nitrate 28342990 10022-31-8 Ba(NO3)2
108 Bari oxit Barium oxide 28164000 1304-28-5 BaO
109. Bari perclorat Barium perchlorate 28299090 13465-95-7 Ba(ClO4)2
110. Bari peroxit Barium peroxide 28164000 1304-29-6 BaO2
111. Bari azit Barium azide 28500000 18810-58-7 Ba(N3)2
112. 1,2-Benzoanthracen 1, 2-Benzoanthracene 29029090 56-55-3 C18H12
113. Benzal clorua Benzal chloride 29039900 98-87-3 C7H6Cl2
114. Benfuracarb Benfuracarb 29329900 82560-54-1 C20H30N2O5S
115. Benzen Benzene 27071000 hoặc 29022000 71-43-2 C6H6
116. Benzen diamin Benzen diamin 29215100 106-50-3;
108-45-2;
95-54-5
C6H8N2
117. 1,4-Benzen diamin dihydro clorit 1,4-Benzene diamine dihydro chloride 29215900 624-18-0 C6H10N2Cl2
118. Benzen sunphonyl clorua Benzene sulfonyl chloride 29049000 98-09-9 C6H5O2ClS
119. Benzidin Benzidine 29215990 92-87-5 C12H12N2
120 Benzo triclorua Benzo trichloride 29039900 98-07-7 C7H5Cl3
121 Benzo quinon Benzoquinone 29146900 583-63-1;
106-51-4
C6H4O2
122. Benzo triflorua Benzo trifluoride 29039900 98-08-8 C7H5F3
123. Benzoyl clorua Benzoyl chloride 29163200 98-88-4 C7H5OCl
124. Benzoyl peroxit Benzoyl peroxide 29163200 94-36-0 C14H10O4
125. Benzyl butyl phthalat Benzyl butyl phthalate 29173490 85-68-7 C19H20O4
126. Benzyl clorua Benzyl chloride 29039100 100-44-7 C6H5Cl
127. Benzyl dimetyl amin Dimethyl benzyl amine 29214900 103-83-3 C9H13N
128. Beri nitrat Beryllium nitrate 28342990 13597-99-4 Be(NO3)2
129. Beryllium Beryllium 811211 7440-41-7 Be
130 Beta-hexaclo xyclohexan Beta-hexachloro cyclohexane 29038100 319-85-7 C6H6Cl6
131. Biphenyl (PCB) Biphenyl (PCB)*
132. 4-Biphenyl amin 4-Amino biphenyl 29214900 92-67-1 C12H11N
133. Biphenyl polyclorinat (PCBs) Polychlorinated Biphenyls (PCBs) 27109100 hoặc 38248200 1336-36-3
134. Binapacryl Binapacryl 29161600 485-31-4 C15H18N2O6
135. Bis (2-etyl hexyl) phthalat (DEHP) Bis (2-ethyl hexyl) phthalate (DEHP) 29173200 117-81-7 C24H38O4
136. Bis(2,4,6-trinitro phenyl) amin Bis(2,4,6-trinitro phenyl) amine 29214400 131-73-7 C12H5N7O12
137. Bis(2-clo etyl) sunphit Bis(2-chloro ethyl) sulphide 29309090 505-60-2 C4H8Cl2S
138. Bis(2-dimetyl amino etyl) (metyl) amin Bis(2-dimethyl amino ethyl) (methyl) amin 29212900 3030-47-5 C9H23N3
139. Bis(2-methoxy etyl) ete (diglyme) Bis(2-methoxy ethyl) ether (diglyme) 29091900 111-96-6 C6H14O3
140. Bis(2-methoxy etyl) phtalat Bis(2-methoxy ethyl) phthalate 29173490 117-82-8 C24H38O4
141. 1,2-Bis(2-methoxy ethoxy) etan (TEGDME, triglyme) 1,2-Bis(2-methoxy ethoxy) ethane (TEGDME, triglyme) 29091900 112-49-2 C8H18O4
142. Bis(clom etyl) ete Bis(chloro methyl) ether 29091900 542-88-1 C2H4Cl2O
143. 2,2-Bis(tert-butyl peroxy) butan 2,2-Bis(tert-butyl peroxy) butane 29096000 2167-23-9 C12H26O4
144. 1,1-Bis(tert-butyl peroxy) xyclohexan 1,1-Bis(tert-butyl peroxy) xyclohexan 29096000 3006-86-8 C14H28O4
145. Bitertanol Bitertanol 29339990 55179-31-2 C20H23N3O2
146. Bo tribromua Boron tribromide 28129000 10294-33-4 BBr3
147. Bo triflo dietyl etherat Boron trifluoride diethyl etherate 29420000 109-63-7 C4H10OF3B
148. Bo trifluorua Boron trifluoride 28129000 7637-07-2 BF3
149. Boron triclorit Boron trichloride 28121000 10294-34-5 BCl3
150 Boron triflorit Boron trifluoride 28261900 20654-88-0; 28261900 BF3
151. Hợp chất của boron trifluorit với metyl ete (1:1) (Boron, triflo (oxybis (metan)-, T-4-) Boron trifluoride compound with methyl ether (1:1) (Boron, trifluoro (oxybis (metane)-, T- 4-) 29420000 353-42-4 C2H6BF3O
152. Boron trioxit Diboron trioxide 28100000 1303-86-2 B2O3
153. Bột dustable chứa một sự kết hợp của benomyl tại hoặc cao hơn 7%, carbofuran tại hoặc cao hơn 10% và thiram tại hoặc cao hơn 15% Dustable powder formulations containing a combination of benomyl at or above 7%, carbofuran at or above 10% and thiram at or above 15% —- 137-26-8,
1563-66-2,
17804-35-2
154. Bột nhôm Aluminium powder 76031000 hoặc 76032000 7429-90-5 Al
155. Brom axeton Bromo acetone 29147000 598-31-2 C3H5BrO
156. Brom butan 2-Bromo butane; 1-Bromo butane 29033990 78-76-2;
109-65-9
C4H9Br
157. Brom clorua Bromine monochloride 28129000 13863-41-7 BrCl
158. 3-Bromo propyn 3-Bromo propyne 29033990 106-96-7 C3H3Br
159. Brom pentaflorua Bromine pentafluoride 28129000 7789-30-2 BrF5
160. 1-Brom propan 1-Propyl bromide 29033990 106-94-5 C3H7Br
161. 2-Brom-2-nitro-1,3-propandiol 2-Bromo-2-nitro-1 ,3-propanediol 29055900 52-51-7 C3H6O4NBr
162. Brom Bromine 28013000 7726-95-6 Br2
163. 1-Brom-2-ethoxy-etan Ethane, 1 -bromo-2-ethoxy- 29091900 592-55-2 C4H9Obr
164. 1-Brom-3-metyl butan 1-Bromo-3- methyl butane 29033990 107-82-4 C5H11Br
165. Bromoform Bromoform 29033990 75-25-2 CHBr3
166. Brom metyl propan Bromo methyl propane 29033990 507-19-7;
78-77-3
C4H9Br
167. 2-Bromo propan 2-Bromo propane 29033990 75-26-3 C3H7Br
168. 2-Brom-pentan 2-Bromo pentane 29033990 107-81-3 C5H11Br
169. Bromua benzen Bromo benzene 29039900 108-86-1 C6H5Br
170. 1,3-Butadien 1,3-Butadiene 29012400 106-99-0 CH2CHCHCH2
171. Butan iodua Butane, 2-iodo- 29033990 513-48-4 C4H9I
172. Butan Butane 27111300 hoặc 29011000 106-97-8 C4H10
173. 2,3-Butan dion 2,3-Butane dione 29141900 431-03-8 C4H6O2
174. Butanol Butanol 29051300 71-36-3; 75-65-0; 78-92-2 C4H10O
175. Butenal Crotonaldehyde, (E)-(2-Butenal, (E)-) 29121990 123-73-9 C4H6O
176. Buten Butene 29012300 106-98-9;
107- 01-7;
25167-67-3;
590-18-1;
624-64-6
C4H8
177. Butralin Butralin 29214900 33629-47-9 C14H21N3O4
178. Tert-butyl acrylat Tert-butyl acrylate 29161200 1663-39-4 C7H12O2
179. Butyl axetat n-Butyl acetate 29153300 123-86-4 C6H12O2
180. Butyl mercaptan Butyl mercaptan 29309090 109-79-5 C4H10S
181. Butyl metyl ete Butyl methyl ether 29091900 628-28-4 C5H12O
182. Butyl nitrit Butyl nitrite 29209090 544-16-1 C4H9O2N
183. Butyl propionat Butyl propionate 2955000 590-01-2 C7H14O2
184. n-Butyl triclo silan n-Butyl trichloro silane 29319090 7521-80-4 C4H9Cl3Si
185. Butyl vinyl ete Butyl vinyl ether 29091900 111-34-2;
926-02-3
C6H12O
186. Butylbenzen Butyl benzene 29029020 104-51-8 C10H14
187. 1,2-Butylen oxit 1,2-Butylene oxide 29109000 106-88-7 C4H8O
188. Butyl toluen Butyl toluene (p-tert-Butyl toluene) 29029090 98-51-1 C11H16
189. 1,4-Butynediol 1,4-Butynediol 29053900 110-65-6 C4H6O2
190. Butyraldehit Butyraldehyde 29121910 123-72-8 C4H8O
191. Butyric anhydrit Butyric anhydride 29159090 106-31-0 C8H14O3
192. Butyronitril Butyronitrile 29269000 109-74-0 C4H7N
193. Butyryl clorua Butyryl chloride 29159090 141-75-3 C4H7OCl
194. Các hợp chất của Cr6+ The compounds of chromium (VI)
195. Các hợp chất của Nikel dạng bột có thể phát tán rộng trong không khí (nikel monoxit, nikel dioxit, nikel sulphit, trinikel, disulphit, dinikel trioxit) Nickel compounds in powder form that can spread wide in the air (nickel monoxide, nickel dioxide, nickel sulphide, trinikel, disulphit, dinikel trioxide)
196. Các chất gây ung thư sau đây hoặc các hỗn hợp có chứa các chất gây ung thư sau ở nồng độ trên 5% trọng lượng: 4 Aminobiphenyl và / hoặc muối của nó, Benzotrichlorit, benziđin và / hoặc muối, Bis (clometyl) ete, clometyl metyl ete, 1,2- Dibrommetan, Dietyl sunfat, Dimetyl sunfat, Dimetylcarbamoyl clorua, 1,2-Dibrom-3-chloropropan, 1,2-Dimetylhydrazin, Dimetylnitrosamin, Hexametylphosphoric triamide, hydrazin, 2-Naphtylamin và / hoặc muối, 4-Nitrodiphenyl và 1,3-Propanesulton The following carcinogens or the mixtures containing the following carcinogens at concentrations above 5% by weight: 4-Aminobiphenyl and/or its salts, Benzotrichloride, Benzidine and/or salts, Bis (chloromethyl) ether, Chloromethyl methyl ether, 1,2-Dibromometan, Diethyl sulfate, Dimethyl sulfate, Dimetylcarbamoyl chloride, 1,2-Dibrom-3-chloropropane, 1,2-Dimethylhydrazin, Dimethylnitrosamine, Hexamethylphosphoric triamide, hydrazine, 2-Naphtylamine and/or salts, 4-Nitrodiphenyl and 1,3 Propanesultone
197. Các hợp chất xyanua The cyanide compounds
198. Cacbon diclorua Carbonic dichloride (phosgene) 28112990 75-44-5 CCl2O
199. Cacbon disunfua Carbon disulfide 28131000 75-15-0 CS2
200. Cacbon monoxit Carbon monoxide 28112990 630-08-0 CO
201. Cacbon tetrabromit Tetrabromo methane 29033990 558-13-4 CBr4
202. Cacbonyl florua Carbonyl fluoride 28129000 353-50-4 COF2
203. Cadimi Cadmium 7440-43-9 81072000 hoặc 26209100 Cd
204. Cadimi clorua Cadimi chloride 28273990 10108-64-2 CdCl2
205. Cadimi florua Cadmium fluoride 28261900 7790-79-6 CdF2
206. Cadimi oxit Cadmium oxide 28259000 1306-19-0 CdO
207. Cadimi selenua Cadmium selenide 28429090 1306-24-7 CdSe
208. Cadimi sulfua Cadmium sulfide 28309010 1306-23-6 CdS
209. Cadimi tetrafloborat Cadmium fluoroborate 28269000 14486-19-2 Cd(BF4)2
210. Cadimi tetrafloborat Cadmium fluoroborate 28269000 14486-19-2 Cd(BF4)2
211. Cadmi tellurua Cadmium telluride 28530000 1306-25-8 CdTe
212. Cadusafos Cadusafos 29309090 95465-99-9 C10H23O2PS2
213. Campheclo Camphechlo 38085000 8001-35-2 C10H10Cl8
214. Canxi Calcium 28051200 7440-70-2 Ca
215. Canxi cacbua Calcium carbide 28491000 75-20-7 CaC2
216. Canxi clorat Calcium chlorate 2829 10037-74-3 Ca(ClO3)2
217. Canxi hypoclorua Calcium hypochlorite 28281000 7778-54-3 Ca(ClO)2
218. Canxi nitrat Calcium nitrate 28342990 10124-37-5 Ca(NO3)2
219. Canxi perclorat Calcium perchlorate 28299090 13477-36-6 Ca(ClO4)2
220. Canxi peroxit Calcium peroxide 28259000 1305-79-9 CaO2
221. Canxi resinat Calcium resinate 29319090 9007-13-0 C40H58O4Ca
222. Canxi silicua Calcium silicide 28500000 12013-56-8 CaSi2
223. Captafol Captafol 29305000 2425-06-1 C10H9O2NCl4S
224. Cacbaryl Cacbaryl 29242990 63-25-2 C12H11NO2
225. Cacbosulfan Cacbosulfan 29329910 55285-14-8 C20H32N2O3S
226. Cacbofuran Carbofuran 29329910 1563-66-2 C12H15NO3
227. Cacbon disunfit Carbon disulfide 28131000 75-15-0 CS2
228. Cacbon oxysunfit Carbon oxysulfide 28530000 463-58-1 COS
229. Cacbon tetraclorit Carbon tetrachloride 29031400 56-23-5 CCl4
230. Cacbon phenothion Carbon phenothion 29309090 786-19-6 C11H16ClO2PS3
231. Carbonyl dichlorit Carbonyl dichloride 281210 75-44-5 CCl2O
232. Ceri nitrat Caesium nitrate 28342990 7789-18-6 Cs(NO3)2
233. Ceri sắt Ferrocerium 28461000 69523-06-4
234. Cesium hydroxit Cesium hydroxide 28469000 21351-79-1 Cs(OH)
235. Chì và các hợp chất của chì Lead and lead compounds
236. 1-Clo propylen 1-Chlo propylene 29032900 590-21-6 C3H5Cl
237. Chlorfenvinphos Chlorfenvinphos 29199000 470-90-6 C12H14Cl3O4P
238. Clorin Chlorine 28011000 7782-50-5 Cl2
239. Clorin dioxit Chlorine dioxide 28112990 10049-04-4 ClO2
240. Cloroform Chloroform 29031300 67-66-3 CHCl3
241. Clo metyl metyl ete Chloromethyl methyl ether 29091900 107-30-2 C2H5ClO
242. Clopicrin: Triclo nitro metan Chloropicrin: Trichloro nitro metan 29049000 76-06-2 CCl3NO2
243. Chlorfenapyr Chlorfenapyr 29339990 122453-73-0 C15H11BrClF3N2O
244. Chlorthal-dimetyl Chlorthal-dimethyl 29173990 1861-32-1 C10H6Cl4O4
245. Chlozolinate Chlozolinate 29309090 84332-86-5 C13H11Cl2NO5
246. 2-Clo propylen 2-Chloro propylene 29032900 557-98-2 C3H5Cl
247. Clo trinitro benzen Chloro trinitro benzene 29049000 88-88-0 C6H2ClN3O6
248. Chlordimeform Chlordimeform 29252100 6164-98-3 C10H13ClN2
249. Clobenzilat Chlorobenzilate 29181800 510-15-6 C16H14Cl2O3
250. Chrysen Chrysen (1,2-benzo phenanthrene) 29029090 218-01-9 C18H12
251. 2-Clo acetandehit 2-Chloro acethanal 29130000 107-20-0 C2H5ClO
252. Clo axeton Chloro acetone 29147000 78-95-5 C3H5OCl
253. Clo axetonitril Chloro acetonitrile 29269000 107-14-2 C2H2NCl
254. Clo anilin Chloro aniline 29214200 106-47-8;
95-51-2;
108-42-9
C6H6NCl
255. Clo benzen Chlorobenzene 29039100 108-90-7 C6H5Cl
256. Clo benzo triflorua Chlorobenzotri fluoride 29039900 88-16-4;
104-83-6;
611-19-8;
620-20-2
C7H4F3Cl
257. Clo cresol Chloro cresol 29081900 59-50-7;
608-26-4
C7H7OCl
258. Clo diflo brom metan Bromo chloro difluoro methane 29037600 353-59-3 CF2ClBr
259. Clo diflo metan (R-22) Chloro difluoro methane (R-22) 29037100 75-45-6 CHF2Cl
260. 2,4- Clo dinitro benzen 2,4-Dinitro chloro benzene 29049000 97-00-7 C6H3O4N2Cl
261. Clo etanol Chloro ethanol 29055900 107-07-3 C2H5ClO
262. Clo metyl etyl ete Chloro methyl ethyl ether 29091900 3188-13-4 C3H7OCl
263. Clo nitro anilin Chloro nitro aniline 29214200 121-87-9 C6H5O2N2Cl
264. Clo phenol Chlorophenol 29081900 106-48-9;
108-43-0;
95-57-8
C6H5OCl
265. 2-Clo-1-phenyl etan-1-on 2-Chloro-1-phenylethan-1 -one 29147000 532-27-4 C8H7OCl
266. Clo pren Chloroprene 29032900 126-99-8 C4H5C­l
267. 1-Clo propan n-Propyl chloride 29031990 540-54-5 C3H7Cl
268. Clo ral hydrat Chloral hydrate 29055900 302-17-0 C2H3Cl3O2
269. Clo rambucil Chlorambucil 29224990 305-03-3 C14H19Cl2NO2
270. Clo silan Chlorosilane 29319090 13465-78-6 ClH3Si
271. Clo toluidin Chloro toluidine 29214300 95-69-2;
95-74-9;
95-79-4
C7H8NCl
272. Clo triflorua Chlorine trifluoride 28121000 7790-91-2 ClF3
273. 1-Clo-2,2,2-triflo etan 1 -Chloro-2,2,2-trifluoro ethane 29037900 75-88-7 C2H2F3Cl
274. 1-Clo-2,2,2-triflo etan 1 -Chloro-2,2,2-trifluoro ethane 29037900 75-88-7 C2H2F3Cl
275. 1-Clo-2-nitro benzen 1 -Chloro-2-nitrobenzene 29049000 88-73-3 C6H4O2NCl
276. 1-Clo-3-nitro benzen 1-Chloro-3-nitro benzene 29049000 121-73-3 C6H4O2NCl
277. Cloaxetyl clorua Chloroa cetyl chloride 29159090 79-04-9 C2H2OCl2
278. Clopyralit Clopyralid 29333990 1702-17-6 C6H3O2NCl2
279. Clordran Chlordrane 29038200 57-74-9 C10H6Cl8
280. Clorpyrifos Chlorpyrifos 29333990 2921-88-2 C9H11O3NCl3SP
281. Clorua metyl Methyl chloride 29031110 74-87-3 CH3Cl
282. Coban Colbalt 28220000 hoặc 810520 17440-48-4 Co
283. Coban diclorua Cobalt dichloride 28273910 7646-79-9 CoCl2
284. Coban naphthenat Cobalt (II) naphthenate 29319090 61789-51-3 Co(C11H7O2)2
285. Cresol Cresol 29071200 106-44-5;
108-39-4;
95-48-7
C7H8O
286. Crimidin Crimidine 29335990 535-89-7 C7H10ClN3
287. Crom oxyclorua Chromyl chloride 28274900 14977-61-8 CrCl2O2
288. Crotonal dehyt Crotonal dehyde 29121910 123-73-9;
4170-30-3;
15798-64-8
C4H6O
289. Cyanazin Cyanazine 29336900 21725-46-2 C9H13N6Cl
290. Cyanogen (Etan dinitril Ư) Cyanogen (Ethane dinitrile) 28530000 460-19-5 C2N2
291. Cyanogen clorit Cyanogen chloride 28530000 506-77-4 CClN
292. 2-Cyanopropan-2-ol (axeton cyanohydrin) 2-cyanopropan-2-ol (acetone cyanohydrin) 29269000 75-86-5 C4H7NO
293. Cinidon-etyl Cinidon-ethyl 29339990 142891-20-1 C19H17Cl2NO4
294. Cyclanilit Cyclanilide 29319090 113136-77-9 C11H9Cl2NO3
295. Cyathoat Cyathoate 29309090 3734-95-0 C10H19N2O4PS
296. Cyclo butan Cyclo butane 29021900 287-23-0 C4H8
297. 1,5,9-Cyclo dodecatrien 1,5,9-Cyclo dodecatriene 29021900 4904-61-4 C12H18
298. Cyclo heptan Cyclo heptane 29021900 291-64-5 C7H14
299. Cyclo heptatrien Cyclo heptatriene 29021900 544-25-2 C7H8
300. Cyclo hepten Cyclo heptene 29021900 628-92-2 C7H12
301. Cyclo hexan Cyclo hexane 29021100 110-82-7 C6H12
302. Cyclo hexanon Cyclo hexanone 29142200 108-94-1 C6H10O
303. Cyclo hexen Cyclo hexene 29021900 110-83-8 C6H10
304. Cycloheximit Cyclo heximide 29419000 66-81-9 C15H23NO4
305. Cyclo hexyl axetat Cyclo hexyl acetate 29153990 622-45-7 C8H14O2
306. Cyclo hexyl isoxyanat Cyclohexyl isocyanate 29291090 3173-53-3 C7H11ON
307. Cyclo hexyl mercaptan Cyclo hexyl mercaptan 29309090 1569-69-3 C6H12S
308. Cyclo hexyl amin (Cyclo hexan amin) Cyclo hexyl amine (Cyclo hexan amine) 29419000 108-91-8 C6H13N
309. Cyclo octatetraen 1,3,5,7-cyclo octatetraene 29021900 629-20-9 C8H8
310. Cyclo pentan Cyclo pentane 29021900 287-92-3 C5H12
311. Cyclo pentanol Cyclo pentanol 29061900 96-41-3 C5H11O
312. Cyclo pentanon Cyclo pentanone 29142900 120-92-3 C5H8O
313. Cyclo penten Cyclo pentene 29021900 142-29-0 C5H8
314. Cyclo propan Cyclo propane 29021900 75-19-4 C3H6
315. Cyclo tetrametylen tetranitramin Cyclo tetramethylene tetranitramine 29339990 2691-41-0 C4H8N8O8
316. Cyclotrimetylen trinitramin Cyclo trimethylene trinitramine 29336900 121-82-4 C3H6N6O6
317. Cymen (Metyl isopropyl benzen) Cymen (Methyl isopropyl benzene) 29029000 99-87-6 C10H14
318. Decahydro naphathalen Decahydro naphthalene 29021900 91-17-8 C10H18
319. Demeton Demeton 29309090 126-75-0 C8H19O3PS2
320 Demeton-s-metyl Demeton-s-methyl 29309090 919-86-8 C6H15O3S2P
321. 4,4’-Diamino diphenyl metan 4,4’-Methylene dianiline 29215900 101-77-9 C13H14N2
322. Di butyl oxit thiếc Dibultyltin oxide 29319090 818-08-6 C8H18OSn
323. Di clo metan Dichloromethane 29031200 75-09-2 CH2Cl2
324. 1,2-Di-(dimetyl amino) etan 1,2-Di-(dimethyl amino) ethane 29212900 110-18-9 C6H16N2
325. Dialifos Dialifos 29309090 10311-84-9 C14H17CINO4PS2
326. Diallyl ete Diallyl ether 29091900 557-40-4 C6H10O
327. Diallyl amin Diallyl amine 29091900 124-02-7 C6H11N
328. 2,4-Diamino toluen 2,4-Diamino toluene 29215100 95-80-7 C7H10N2
329. Diazinon Diazinon 29335910 333-41-5 C12H21O3N2SP
330. Diazo dinitro phenol Diazo dinitro phenol 29349990 87-31-0 C6H2N4O5
331. Diazo metan Diazo methane 29270090 334-88-3 CH2N2
332. Dibenz(a,h) anthracen Dibenz(a,h) anthracene 29029090 53-70-3 C22H14
333. Dibenz(a,h) anthracen Dibenz(a,h) anthracene 29029000 53-70-3 C22H14
334. Dibenzyl peroxy dicacbonat Dibenzyl peroxy dicarbonate 29209090 2144-45-8 C16H14O6
335. Diphenyl amin N-Phenyl aniline 29214200 122-39-4 C12H11N
336. Diboran Diborane 28500000 19287-45-7 B2H6
337. 1,2-Dibrom-3-clo propan 1,2-Dibrom-3- chlorpropan 29037900 96-12-8 C3H5Br2Cl
338. 1,2-Dibro etan 1,2-Dibromo ethane (ethylene dibromide) 29033100 106-93-4 C2H4Br2
339. Dibutyl ete Dibutyl ether 29091900 142-96-1 C8H18O
340 Dibutyl phthalat Dibutyl phthalate 29173490 84-74-2 C16H22O4
341. Dibutyl amino etanol Dibutyl amino ethanol 29221990 102-81-8 C6H15ON
342. Dichlobenil Dichlobenil 29269000 1194-65-6 C7H3Cl2N
343. Dichlorvos Dichlorvos 29199000 62-73-7 C4H7Cl2O4P
344. Dicloran Dicloran 29214200 99-30-9 C6H4Cl2N2O2
345. Dicofol Dicofol 29062900 115-32-2 C14H9Cl5O
346. Dichlorosilan (silan, dichloro-) Dichloro silane (silane, dichloro-) 28530000 4109-96-0 Cl2H2Si
347. 1,3-Diclo aceton 1,3-Dichloroacetone 29147000 534-07-6 C3H4Cl2O
348. Diclo acetyl clorua Dichloroacetyl chloride 29159090 79-36-7 C2HOCl3
349. Diclo anilin Dichloro aniline 29214200 608-27-5;
626-43-7;
554-00-7;
608-31-1;
95-76-1
C6H5NCl2
350. 3,3’-Diclo benzidin 3,3’-Dichloro benzidine 29215900 91-94-1 C12H10Cl2N2
351. 2,2’-Diclo dietyl ete 2,2’-Dichloro diethyl ether 29091900 111-44-4 C4H8Cl2O
352. Diclo etan Dichloro ethane 29031990 75-34-3;
107-06-2
C2H4Cl2
353. Diclo etylen Dicloetylen 29032900 540-59-0;
75-35-4
C2H2Cl2
354. 1,5-Diclo pentan 1,5-Dichloro pentane 29031990 628-76-2 C5H10Cl2
355. 2,4-Diclo phenol 2,4-Dichloro phenol 29081900 120-83-2 C6H4OCl2
356. Diclo phenyl isoxyanua Dichlorophenyl isocyanate 29291090 102-36-3;
2612-57-9;
34893-92-0
C7H3ONCl2
357. 1,2-Diclo propan 1,2-Dichloro propane 29031900 78-87-5 C3H6Cl2
358. 1,3-Diclo propanol-2 1,3-Dichloro propan-2-ol 29055900 96-23-1 C3H6OCl2
359. Diclo propen 1,3-Dichloro propene 29032900 542-75-6 C3H4Cl2
360. 1,1 -Diclo-1 -nitro etan 1,1 -Dichloro-1-nitro ethane 29049000 594-72-9 C2H3O2NCl2
361. Dicrom tris(cromat) Dichromium tris(chromate) 28415000 24613-89-6 Cr2(CrO4)3
362. Dicrotophos Dicrotophos 29201900 141-66-2 C8H16NO5P
363. Dicyclo hexyl amin Dicyclo hexyl amine 29213000 101-83-7 C12H23N
364. Dieldrin Dieldrin 29104000 60-57-1 C12H8Cl6O
365. Dietyl phthalat (DEP) Diethyl phthalate (DEP) 29173490 84-66-2 C12H14O4
366. Dietylen glycol dinitrat Diethylene glycol dinitrate 29299090 693-21-0 C4H8N2O7
367. Dietoxy metan Diethoxy methane 29110000 462-95-3 C5H12O2
368. 3,3-Dietoxy propen 3,3 -Diethoxy propene 29110000 3054-95-3 C7H14O2
369. Dietyl cacbonat (etyl cacbonat) Diethyl cacbonate (ethyl carbonate) 29209090 105-58-8 C5H10O3
370. Dietyl diclo silan Diethyl dichlorosilane 29319090 1719-53-5 C4H10Cl2Si
371. Dietyl kẽm Diethyl zinc 29319090 557-20-0 C4H10Zn
372. Dietyl keton 3-Pentanone 29141900 96-22-0 C5H10O
373 Dietyl peroxydicacbonat Dietyl peroxy dicarbonate 29209090 14666-78-5 C6H10O6
374. Dietyl photphit Diethyl Phosphite 29209090 762-04-9 C4H11O3P
375. Dietyl sulfat Dietyl sulfate 29209090 64-67-5 C4H10O4S
376. Dietyl sunfua Diethyl sulfide 29309090 352-93-2 C4H10S
377. Dietyl amino propyl amin Diethyl amino propylamine 29212900 109-55-7 C5H14N2
378. Dietylbezen Diethyl benzene 29029090 25340-17-4 C10H14
379. 1,4-Dietylen dioxit 1,4-Dioxane 29329990 123-91-1 C4H8O2
380. Dietylen triamin Diethylene triamine 29212900 111-40-0 C4H13N3
381. Dietyl thiophot phoryl clo Diethylthio phosphoryl chloride 29209090 2524-04-1 C4H10O2ClSP
382. Diflo metan Difluoro methane 29033990 75-10-5 CH2F2
383. Diflo etan Difluoro ethane 29033990 75-37-6 C2H4F2
384. 2,2-Dihydro peroxy propan 2,2-Dihydro peroxy propan 29173990 2614-76-8 C3H8O4
385. Dihydropyran 2,3-Dihydropyran 29329990 110-87-2 C5H8O
386. Diisobutyl keton Diisobutyl ketone 29141900 108-83-8 C9H18O
387. Diisobutyl phthalat (DIBP) Diisobutyl phthalate (DIBP) 29173490 84-69-5 C16H22O4
388. Diisobutyl amin Diisobutyl amine 29211900 110-96-3 C8H19N
389. Diisobutylen Diisobutylene 29012990 107-39-1 C8H16
390. Di-isobutyryl peroxit Di-isobutyryl peroxide 29096000 3437-84-1 C8H14O4
391. Diisopropyl ete Diisopropyl ether 29091900 108-20-3 C6H14O
392. Diisopropyl amin Diisopropyl amine 29211900 108-18-9 C6H15N
393. Diketen (3-Butenoic Axit) Diketene 29322000 674-82-8 C4H4O2
394. Dimefox Dimefox 29299090 115-26-4 C4H12FN2OP
395. 1,2-Dimethoxy etan, etylen glycol dimetyl ete (EGDME) 1,2-dimethoxyethane, ethylene glycol dimethyl ether (EGDME) 29091900 110-71-4 C4H10O2
396. Dimetyl amin Dimethyl amine 29211100 124-40-3 C2H7N
397. 2-Dimetyla mino etyl acrylat 2-Dimethyl amino ethyl acrylate 29221990 2439-35-2 C7H13NO2
398. Dimethenamid Dimethenamid 29349990 87674-68-8 C12H18ClNO2S
399. Dimetyl carbamoyl chlorit Dimethyl carbamoyl chloride 29241900 79-44-7 C3H6CINO
400. Dimetyl diclosilan Dimethyl dichlorosilane 29319090 75-78-5 C2H6Cl2Si
401. Dimetyl nitrosamin Dimethyl nitrosamine 29299090 62-75-9 C2H6N2O
402. 2,2-Dimetyl propan (Propane, 2,2-dimetyl-) 2,2-Dimethylpropane (Propane, 2,2-dimethyl-) 29011000 463-82-1 C5H12
403. 1,1 -Dimetoxy etan 1,1 -Dimethoxy ethane 29110000 534-15-6 C4H10O2
404. Dimetyl cacbon Dimethyl carbonate 29209090 616-38-6 C3H6O3
405. Dimetyl disunfua Dimethyl disulfide 29309090 624-92-0 C2H6S2
406. 1,2-Dimetyl hydrazin 1,2-Dimetylhydrazine 29280090 540-73-8 C2H8N2
407. Dimetyl kẽm Dimethylzinc 29319090 544-97-8 C2H6Zn
408. Xylenol Xylenol 29071910; 105-67-9;
108-68-9;
526-75-0;
576-26-1;
95-65-8;
95-87-4
C8H10O
409. Dimetyl photphit Dimethyl phosphite 29209090 868-85-9 C2H7O3P
410. Dimetyl photpho amidoxyanidic axit Dimetyl phosphor amidocyanidic acid 29319090 63917-41-9 C3H7N2P
411. Dimetyl sunfua Dimethyl sulfide 29309090 75-18-3 C2H6S
412. Dimetyl sunphat Dimethyl sulfate 29209010 77-78-1 C2H6O4S
413. Dimetyl thiophotphorylclo Dimethyl thiophosphoryl chloride 29209090 2524-03-0 C2H6ClO2PS
414. Dimetyl amin cacbonyl clorua Dimethyl carbamoyl chloride 29241900 79-44-7 C3H6ClNO
415. 2-Dimetyl amino acetonitril 2-Dimethyl amino acetonitril 29269000 926-64-7 C4H8N2
416. 2-Dimetyl-amino-ety-1 -metacrylat 2-Dimetyl-amino-ety- 1-metacrylat 29221990 2867-47-2 C8H15NO2
417. Dimetyl amino etyl acrylat 2-Dimethyl amino ethyl methacrylate 29221990 2867-47-2 C8H15O2N
418. 2,3-Dimetyl butan 2,3-Dimethyl butane 29011000 79-29-8 C6H14
419. Dimetyl dietoxy silan Dimethyl diethoxy silane 29319080 78-62-6 C6H16O2Si
420. Dimetylnitro amin Dimethyl nitrosamine 29299090 62-75-9 C2H6N2O
421. Di-n-amyl amin Di-n-amyl amine 29211900 2050-92-2 C10H23N
422. Diniconazole-M Diniconazole-M 29339990 83657-18-5 C15H17Cl2N3O
423. Dinoterb Dinoterb 29089900 1420-07-1 C10H12N2O5
424. Di-n-butylamin Dibutylamine 29211900 111-92-2 C8H19N
425. Dinatri peroxit Sodium peroxide 28153000 1313-60-6 Na2O2
426. Dinitơ monoxit Nitrous oxide 28112990 10024-97-2 N2O
427. Dinitơ tetraoxit Dinitrogen tetroxide 28112990 10544-72-6 N2O4
428. 2,4-Dinitro anilin 2,4-Dinitro aniline 29214200 97-02-9 C6H5O4N3
429. Dinitro benzen Dinitro benzene 29042090 528-29-0;
99-65-0
C6H4O4N2
430. Dinitro-o-cresol Dinitro-o-cresol 29089200 534-52-1 C7H6N2O5
431 2,4-Dinitro phenol và các muối 2,4-dinitro phenol, salts 29089900 51-28-5 C6H4N2O5
432. Dinitro toluen Dinitro toluene 29042090 602-01-7;
606-20-2;
610-39-9;
121-14-2
C7H6O4N2
433. Dinitro toluen (hỗn hợp đồng phân) Dinitrotoluene (mixed isomers) 29042090 25321-14-6 C7H6O4N2
434. Dinoseb (6-sec-butyl-2,4-dinitro phenol) Dinoseb (6-sec-butyl-2,4-dinitro phenol) 29089100 88-85-7 C10H12N2O5
435. Di-n-propyl ete Di-n-propyl ether 29091900 111-43-3 C6H14O
436. Di-n-propyl peroxy dicacbonat Di-n-propyl peroxy dicarbonate 29209090 16066-38-9 C8H14O6
437. Dioxathion (hỗn hợp đồng phân) Dioxathion (isomer mixture) 29329990 78-34-2 C12H26O6S4P2
438. Dioxolan Dioxolane 29329990 646-06-0 C3H6O2
439. Diphacinon Diphacinone 9143900 82-66-6 C23H16O3
440. Diphenyl amin Diphenyl amine 29214400 122-39-4 C12H11N
441. Diphenyl diclo silan Diphenyl dichloro silane 29319090 80-10-4 C12H10Cl2Si
442. 1,2-Diphenyl hydrazin 1,2-Diphenyl hydrazine 29280090 122-66-7 C12H12N2
443. Dipropyl keton Dipropyl ketone 29141900 123-19-3 C7H14O
444. Dipropyl amin Dipropyl amine 29211900 142-84-7 C6H15N
445. Di-sec-butyl peroxy dicarbonat Di-sec-butyl peroxy dicarbonate 29209090 19910-65-7 C10H18O6
446. Disulfoton Disulfoton 29309090 298-04-4 C8H19O2PS3
447. Dodecan-1-ol Dodecan-1-ol 29051700 112-53-8 C12H26O
448. Dodecaclo pentaxyclodecan Dodecachloro pentacyclodecane 29038900 2385-85-5 C10Cl12
449. Đồng (I) clorua Đồng (I) clorua 28273990 7758-89-6 CuCl
450. Đồng (II) clorua Copper (II) chloride 28273990 7447-39-4 CuCl2
451. Endosulfan (hỗn hợp đồng phân) Endosulfane (mixed isomers) 29209090 115-29-7 C25H6O3S
452. Endrin Endrine 29061900 72-20-8 C12H8Cl6O
453. Epibrom hydrin Epibromo hydrin 29109000 3132-64-7 C3H5Obr
454. Epiclo hydrin (oxiran, (clometyl-) Epichloro hydrin (oxirane, (chloromethyl-) 29103000 106-89-8 C3H5ClO
455. Epn (Photphonothioic axit, P-phenyl-, O-etyl O-(4-nitrophenyl) este) Epn (Phosphonothioic acid, P-phenyl-, O-ethyl O-(4-nitrophenyl) ester) 29319090 2104-64-5 C14H14NO4PS
456. 2,3 -Epoxy-1 -propanol 2,3-Epoxy-1 -propanol 29109000 556-52-5 C3H6O2
457. 1,2-Epoxy-3-ethoxypropan 1,2-Epoxy-3-ethoxy propane 29109000 4016-11-9 C5H10O2
458. Etanol amin Ethano lamine 29221100 141-43-5 C2H7ON
459. Etan Ethane 29011000 74-84-0 C2H6
460. Ethion Ethion 29309090 563-12-2 C9H22O4P2S4
461. 2-Ethoxy etyl acetat 2-Ethoxy ethyl acetate 29153920 111-15-9 C6H12O3
462. Etyl axetylen (1-Butyn) Ethyl acetylene (1-Butyne) 29012400 107-00-6 C4H6
463. Etyl carbany Ethyl carbamate 29241900 51-79-6 C3H7O2N
464. Ethalfluralin ethafluralin 2921.43.00 55283-68-6 C13H14F3N3O4
465. Ethoxyquin Ethoxyquin 29333990 91-53-2 C14H19NO
466. Ethoxy sulfuron Ethoxy sulfuron 29339990 126801-58-9 C15H18N4O7S
467. Etyl chlorit Ethyl chloride (Ethane, chloro) 29031190 75-00-3 C2H5Cl
468. Etyl clo format Ethyl chloro formate 29159090 541-41-3 C3H5ClO2
469. Etyl mercaptan (Etanethiol) Ethyl mercaptan (Ethanethiol) 29309090 75-08-1 C2H6S
470. Etyl nitrat Ethyl nitrate 29209090 625-58-1 C2H5NO3
471. Etyl nitrit (Nitrous acid, etyl este) Ethyl nitrite (Nitrous acid, ethyl ester) 29209090 109-95-5 C2H5NO2
472. Etyl trans-crotonat Ethyl trans-crotonate 29161900 623-70-1 C6H10O2
473. Etyl amin (Etan amin) Ethylamine (Ethanamine) 29211900 75-04-7 C2H7N
474. Ethchlorvynol Ethchlorvynol 29055100 113-18-8 C7H9ClO
475. Etylen glycol dinitrat Ethylene glycol dinitrate 29209090 628-96-6 C2H4N2O6
476. Etylen oxit Ethylene oxide 29101000 75-21-8 C2H4O
477. Etylen diamin Ethylene diamine (1,2-Ethanediamine) 29212100 107-15-3 C2H8N2
478. Etylen imin Ethylene imine 29093000 151-56-4 C2H5N
479. Etyl 2-clo propionat Ethyl 2- chloropropionate 29159090 535-13-7 C5H9O2Cl
480. Etyl acrylat Ethyl acrylate 29161200 140-88-5 C5H8O2
481. Etyl amyl ceton Ethyl amyl ketone 29141900 541-85-5 C8H16O
482. Etyl axetat Ethyl acetate 29153100 141-78-6 C4H8O2
483. Etyl borat Triethyl borate 29209090 150-46-9 C6H15O3B
484. Etyl bromaxetat Ethyl bromoacetate 29159090 105-36-2 C4H7O2Br
485. Etyl bromua Bromo ethane 29033990 74-96-4 C2H5Br
486. 2-Etyl butyl axetat 2-Ethylbutyl acetate 29153990 10031-87-5 C8H16O2
487. Etyl butyl ete Ethyl butyl ether 29091900 628-81-9 C6H14O
488. Etyl clo axetat Ethyl chloracetate 29154000 105-39-5 C4H7O2Cl
489. Etyl clo thioformat Ethyl chlorothioformate 29159090 142-62-1 C6H12O2
490. Etyl diclo silan Ethyl dichloro silane 29319090 1789-58-8 C2H6Cl2Si
491. Etyl ete Ethyl ether 29094900 60-29-7 C4H10O
492. Etyl format Ethyl formate 29151300 109-94-4 C3H6O2
493. 3-(2-Etylhexyloxy) propylamin 3-(2- Ethylhexyloxy)propyl amin 29221990 5397-31-9 C11H25NO
494. Etyl isobutyrat Ethyl isobutyrate 29156000 97-62-1 C6H12O2
495. Etyl lactat Ethyl lactate 29181100 687-47-8 C5H10O3
496. Etyl metacrylat Ethyl methacrylate 29161490 97-63-2 C6H10O2
497. Etyl orthoformat Ethyl orthoformate 29159090 122-51-0 C7H16O3
498. Etyl propionat Ethyl propionate 29155000 105-37-3 C5H10O2
499. Etyl propyl ete Ethyl propyl ether 29091900 628-32-0 C5H12O
500. Etyl triclo silan Ethyl trichloro silane 29319090 115-21-9 C2H5Cl3Si
501. Etyl benzen Ethyl benzene 29026000 100-41-4 C8H10
502. 2-Etyl butanol 2-Ethyl butanol 29051900 137-32-6 C5H12O
503. Etyl butyl andehit 2-Ethyl butyr aldehyde 29121990 97-96-1 C6H12O
504. 2-Ethoxy etanol 2-Ethoxy ethanol 29094400 110-80-5 C4H10O2
505. Etylen Ethylene 29012100 74-85-1 C2H4
506. Etylen imin Ethylen imine 29339990 151-56-4 C2H5N
507. 2-Etyl hexyl clo format 2-Ethylhexyl chloroformate 29159090 24468-13-1 C9H17ClO2
508. Etyl hexyl amin 2-Ethylhexyl amine 29211900 104-75-6 C8H19N
509. 1-Etyl piperidin 1-Ethyl piperidine 29333990 766-09-6 C7H15N
510. Fenitrothion O,O-Dimethyl O-4- nitro-m-tolyl phosphorothioate 29201900 122-14-5 C9H12O5NSP
511. Fenthion Fenthion 29309090 55-38-9 C10H15O3S2P
512. Flo Fluorine 28013000 7782-41-4 F2
513. Fluoraxetamit Fluoracetamide 29241200 640-19-7 C2H4FNO
514. Flo benzen Fluoro benzene 29039900 462-06-6 C6H5F
515. Flo percloryl Perchloryl fluoride 28129000 7616-94-6 FClO3
516. Floro anilin Fluoro aniline 29214200 348-54-9 C6H6NF
517. Floro toluen Fluoro toluene 29039900 352-32-9;
352-70-5;
95-52-3
C7H7F
518. Fluenetil Fluenetil 29153990 4301-50-2 C16H15FO2
519. Fluoroaxetic axit Fluoroacetic acid 29159090 144-49-0 C2H3FO2
520. Fenarimol Fenarimol 29062900 60168-88-9 C17H12Cl2N2O
521. Fenbutatin oxit Bis [tris(2-methy 1-2-phenyl propyl)zinn] oxide 29319090 13356-08-6 C60H78OSn2
522. Fentin axetat Triphenylzinn acetate 29319090 900-95-8 C20H18O2Sn
523. Fentin hydroxit Hydroxy triphenyl stannane 29319090 76-87-9 C18H16OSn
524. Flufenoxuron Flufenoxuron 29225090 101463-69-8 C21H11ClF6N2O3
525. Flurprimidol Flurprimidol 29339990 56425-91-3 C15H15F3N2O2
526. Formaldehit Formaldehyde 29121110 50-00-0 CH2O
527. Fonofos Fonofos 29309090 944-22-9 C10H15OS2P
528. Fufural Furfural 29321200 98-01-1 C5H4O2
529 Fumaryl clorua Fumaryl chloride 29171980 29171900 C4H2O2Cl2
530. Furan Furan 29321900 110-00-9 C4H4O
531. Furfuryl alcohol Furfuryl alcohol 29321300 98-00-0 C5H6O2
532. Furfuryl amin Furfuryl amine 29321900 617-89-0 C5H7ON
533. Gali Gallium 81129200 7440-55-3 Ga
534 Gamma-butyro lacton (GBL) Dihidrofuran-2(3H)- one 29322000 96-48-0 C4H6O2
535. Gamma-hexabrom xyclo dodecan gamma-hexabromo cyclo dodecane 29038900 134237-52-8 C12H18Br6
536. Glycerol alpha-monoclo hydrin Glycerol alpha-monochlorohydrin 29055900 96-24-2 C3H7O2Cl
537. Glycid aldehit Glycid aldehyde 29124900 765-34-4 C3H4O2
538. Guanidine nitrat Guanidine nitrate 29252900 506-93-4 CH6O3N4
539. Guanyl-4- nitrosaminoguanyl-1 -tetrazen 1-guanyl-4-nitrosaminoguanyl-1 -tetrazene 29299090 109-27-3 C2H8N10O
540. Heli Helium 28042900 7440-59-7 He
541. Heptaclorua Heptachlorane 29038200 76-44-8 C10H5Cl7
542. Hexabrom biphenyl 1,1’-Biphenyl, hexabromo- 29039900 36355-01-8 C12H4Br6
543. Hexabrom xyclo dodecan Hexabromo cyclo dodecane 29038900 3194-55-6;
134237-50-6;
134237-51-7;
134237-52-8;
25637-99-4
C11H18Br6
544. 1,2,3,7,8,9-Hexaclo dibenzo-p-dioxin 1,2,3,7,8,9-Hexachloro dibenzo-p-dioxin 29420000 19408-74-3 C12H2Cl6O2
545. Hexaclo benzen Hexachloro benzene 29039200 118-74-1 C6Cl6
546. Hexaclo butadien Hexachloro butadiene 29032900 87-68-3 C4Cl6
547. Hexaclo cyclopentadien Hexachloro cyclo pentadiene 29033990 77-47-4 C5Cl6
548. Hexaclo xyclohexan 1,2,3,4,5,6- Hexachlorocyclohexane 29038100 608-73-1 C6H6Cl6
549. Hexaclophen Hexachlorophene 29081900 70-30-4 C13H6O2Cl6
550. Hexadecyltriclo silan Hexadecyl trichlorosilane 29319090 5894-60-0 C16H33Cl3Si
551. Hexadien 1,5-Hexadiene; 1,4-Hexadiene; 2,4-Hexadiene 29012990 592-42-7;
592-45-0;
592-46-1
C6H10
552. Hexaflo axeton hydrat Hexafluoroacetone 29147000 684-16-2 C3OF6
553. Hexahydro-1 -metyl phtalic anhydrit Hexahydro-1 -methyl phthalic anhydride 29172000 48122-14-1 C9H12O3
554. Hexahydro-3 -metyl phtalic anhydrit Hexahydro-3 -methyl phthalic anhydride 29172000 57110-29-9 C9H12O3
555. Hexahydro-4-metyl phthalic anhydrit Hexahydro-4-methyl phthalic anhydride 29172000 19438-60-9 C9H12O3
556. Hexahydro metyl phthalic anhydrit Hexahydro methyl phthalic anhydride 29172000 25550-51-0 C9H12O3
557. Hexahydro metyl phtalic anhydrit Hexahydro methyl phthalic anhydride 29329990 25550-51-0;
48122-14-1;
57110-29-9;
57110-29-9
C9H12O3
558. Hexaldehit Hexanal 29121990 66-25-1 C6H12O
559. 3.3.6.6.9.9-Hexametyl-1.2.4.5- tetroxacyclononat 3.3.6.6.9.9-Hexamethyl-1.2.4.5-tetroxacyclononate 29420000 22397-33-7 C11H22O4
560. Hexametyl photpho amit Hexamethyl phosphoro amide 29299090 680-31-9 C6H18N3OP
561. Hexametyl photpho amit Hexamethyl phosphoro amide 29212900 680-31-9 C6H18N3OP
562. Hexametylen diisoxyanat Hexamethylene diisocyanate 29291090 822-06-0 C8H12N2O2
563. Hexametylen diamin Hexamethylene diamine 29212200 124-09-4 C6H16N2
564. Hexametylen imin Hexamethylene imine 29339990 111-49-9 C6H13N
565. Hexamin Hexamine 29336900 100-97-0 C6H12N4
566. Hexan Hexane 29011000 110-54-3 C6H14
567. 2,2’,4,4’,6,6’-Hexanitro stilben 2,2’,4,4’,6,6’-hexanitro stilbene 29420000 20062-22-0 C14H6N6O12
568. Hexanol Hexanol (Hexan-1-ol) 29051900 111-27-3 C6H14O
569. 2-Hexanon 2-Hexanone 29141900 591-78-6 C6H12O
570. 1-Hexen 1-Hexene 29012990 592-41-6 C6H12
571. Hỗn hống kim loại kiềm, kiềm thổ Amalgam 28530000
572. Hợp chất Tributyl thiếc Tributyl tin compounds 1461-22-9,
1983-10-4,
2155-70-6,
24124-25-2,
4342-36-3,
56-35-9,
85409-17-2;
56-35-9;
29312000
573. Hydrazin và các dạng ngậm nước Hydrazine and hydrated 28251000 302-01-2 N2H4
574. Hydrazin nitrat Hydrazine nitrate 28251000 13464-97-6 H5N3O3
575. Hydro bromua Hydrogen bromide 28111990 10035-10-6 HBr
576. Hydro iođua Hydrogen iodide 28111990 10034-85-2 HI
577. Hydro peroxit Hydrogen peroxide 28470010 hoặc 28470090 7722-84-1 H2O2
578. Hydro selenua Hydrogen selenide 28470000 7783-07-5 H2Se
579. Hydrogen Hydrogen 28041000 1333-74-0 H2
580. Hydrogen fluorit Hydrogen fluoride 28111100 7664-39-3 HF
581. Hydrogen selenit Hydrogen selenide 28111990 7783-07-5 H2Se
582. Hydrogen sunphit Hydrogen sulphide 28139000 7783-06-4 H2S
583. Hydroquinon Hydroquinone 29072200 123-31-9 C6H6O2
584. Hydroxy-1,4-naphthalen dion 5-Hydroxy-1,4-naphthalene dione 29420000 481-39-0 C10H6O3
585. Hydroxy axetonitril (glycolonitril) Hydroxy acetonitrile (glycolonitrile) 293299 107-16-4 C2H3NO
586. Hợp chất Triorganostannic khác với tributyl thiếc Triorganostannic compounds other than tributyltin compounds
587. Hydroxy axetonitril Hydroxy acetonitrile (glycolonitrile) 29269000 107-16-4 C2H3NO
588. Hydroxyl amin Hydroxyl amine 28251000 7803-49-8 H3NO
589. Hydroxyl amin sunphat Hydroxyl ammonium sulfate 28251000 10039-54-0 (NH3OH)2SO4
590. Hydroxyl amin hydroclorua Hydroxyl amine hydrochloride 28251000 5470-11-1 H3NOHCl
591. Indomethacin Indomethacine 29339990 53-86-1 C19H16CNIO4
592. lot pentaflorua Iodine pentafluoride 28129000 7783-66-6 IF5
593. lot Iodine 28012000 7553-56-2 I2
594. Iot acetyl Iodide acetyl 29159090 507-02-8 C2H3OI
595. Iot metyl propan Iodo methyl propane 29033990 513-38-2 C4H9I
596. Isobenzan Isobenzan 29329990 297-78-9 C9H4Cl8O
597. Isobutanol Isobutanol 29051400 78-83-1 C4H10O
598. Isobutyl acrylat Isobutyl acrylate 29161200 106-63-8 C7H12O2
599. Isobutyl axetat Isobutyl acetate 29153900 110-19-0 C6H12O2
600. Isobutyl format Isobutyl formate 29151300 542-55-2 C5H10O2
601. Isobutyl isobutyrat Isobutyl isobutyrate 29156000 97-85-8 C8H16O2
602. Isobutyl metacrylat Isobutyl methacrylate 29161400 97-86-9 C8H14O2
603. Isobutyl propionat Isobutyl propionate 29155000 540-42-1 C7H14O2
604. Isobutyl amin Isobutyl amine 29211900 78-81-9 C4H11N
605. Isobutyraldehit Isobutyraldehyde 29121990 78-84-2 C4H8O
606. Isobutyric anhydrit Isobutyric anhydride 29159090 97-72-3 C8H14O3
607. Isobutyryl clorua Isobutyryl chloride 29159090 79-30-1 C4H7OCl
608. Isocyanato benzotriflo Isocyanato benzotrifluoride 29291090 329-01-1 C8H4ONF3
609. Isodrin Isodrin 29039900 465-73-6 C12H8Cl6
610. Isohexen Isohexene 29012990 691-37-2 C6H12
611. Isooctan Isooctene 29012990 11071-47-9 C8H16
612. Isopenten Isopentene 29012990 513-35-9 C5H10
613. Isophoron diisoxyanat Isophorone diisocyanate 29291090 4098-71-9 C12H18N2O2
614. Isophoron diamin Isophorone diamine 29213000 2855-13-2 C9H8N2O
615. Isopropanol Isopropyl alcohol 29051200 67-63-0 C3H8O
616. Isopropenyl axetat Isopropenyl acetate 29153990 108-22-5 C5H8O2
617. Isopropenyl benzen Isopropenyl benzene 29029020 98-83-9 C9H10
618. Isopropyl axetat Isopropyl acetate 29153900 108-21-4 C5H10O2
619. Isopropyl butyrat Isopropyl butyrate 29156000 638-11-9 C7H14O2
620. Isopropyl cloaxetat Isopropyl chloroacetate 29154000 105-48-6 C5H9O2Cl
621. Isopropyl iođua 2-Iodopropane 29033990 75-30-9 C3H7I
622. Isopropyl isobutyrat Isopropyl isobutyrate 29156000 617-50-5 C7H14O2
623. Isopropyl isoxyanat Isopropyl isocyanate 29291090 1795-48-8 C4H7NO
624. Isopropyl nitrat Isopropyl nitrate 29209090 1712-64-7 C3H7O3N
625. Isopropyl propionat Isopropyl propionate 29155000 637-78-5 C6H12O2
626. Isopropyl benzen (Cumen) Cumene 29027000 98-82-8 C9H12
627. Kali Potassium 28051900 7440-09-7 K
628. Kali bromat Potassium bromate 28299090 7758-01-2 KBrO3
629. Kali florua Potassium fluoride 28261990 7789-23-3 KF
630. Kali hexaclo platinat (IV) Potassium hexachloro platinate (IV) 28439000 16921-30-5 K2PtCl
631. Kali hexaflo silicat Potassium hexafluoro silicate 28269000 16871-90-2 K2SiF6
632. Kali hydro sunphat Potassium hydrogen sulfate 28332990 7646-93-7 KHSO4
633. Kali hydroxit Potassium hydroxide 28152000 1310-58-3 KOH
634. Kali monoxit Potassium oxide 28152000 12136-45-7 K2O
635. Kali nitrit Potassium nitrite 28341000 7758-09-0 KNO2
636. Kali peroxit Potassium peroxide 28153000 17014-71-0 K2O2
637. Kali persunphat Potassium persulfate 28334000 7727-21-1 K2S2O8
638. Kali sunfua Potassium sulfide 283090 1312-73-8 K2S
639. Kẽm clorua Zinc chloride 28273990 7646-85-7 ZnCl2
640. Kẽm flosilicat Zinc fluorosilicate 28269000 16871-71-9 ZnSiF6
641. Kẽm hydrua Zirconium (II) hydride 28500000 7704-99-6 ZrH2
642. Kẽm nitrat Zinc nitrate 28342990 7779-88-6 Zn(NO3)2
643. Kẽm permanganat Zinc permanganate 28416900 23414-72-4 Zn(MnO4)2
644. Kẽm peroxit Zinc peroxide 28170020 1314-22-3 ZnO2
645. Kẽm photphua Zinc phosphide 28480000 1314-84-7 Zn3P3
646. Krypton Krypton 28042900 7439-90-9 Kr
647. Lindan Lindane (gamma-1,2,3,4,5,6-Hexachlorocyclohexane) 29038100 58-89-9 C6H6Cl6
648. Liti Lithium 28051900 7439-93-2 Li
649. Liti hydrit Lithium hydride 28500000 7580-67-8 LiH
650. Liti hydroxit Lithium hydroxide 28252000 1310-65-2 LiOH
651. Liti hypoclorua Lithium hypochlorite 28289090 13840-33-0 LiClO
652. Liti nitrat Lithium nitrate 28342980 7790-69-4 LiNO3
653. Liti peroxit Lithium peroxide 28259000 12031-80-0 Li2O2
654. Iod monoclorua Iodine monochloride 28121000 7790-99-0 ICl
655. Lưu huỳnh Sulfur 28020000 7704-34-9 S
656. Lưu huỳnh clorua Sulfur monochloride 28121000 10025-67-9 Cl2S2
657. Lưu huỳnh dioxit Sulfur dioxide 28112820 7446-09-5 SO2
658. Lưu huỳnh diclorit Sulfur dichloride 28121000 10545-99-0 SCl2
659. Lưu huỳnh hexaflorua Sulfur hexafluoride 28129000 2551-62-4 SF6
660. Lưu huỳnh tetraflorit Sulfur tetrafloride (Sulfur fluoride) 28129000 7783-60-0 SF4
661. Lưu huỳnh trioxit Sulfur trioxide 28112990 7446-11-9 SO3
662. Magan nitrat Manganese (II) nitrate 28342990 10377-66-9 Mn(NO3)2
663. Magie Magnesium 8104 7439-95-4 Mg
664. Magie nitrat Magnesium nitrate 28342980 10377-60-3 Mg(NO3)2
665. Magie peclorat Magnesium perchlorate 28299090 10034-81-8 Mg(ClO4)2
666. Magie peroxit Magnesium peroxide 28161000 1335-26-8 MgO2
667. Magie photphua Magnesium phosphide 28480000 12057-74-8 Mg3P2
668. Magie silicua Magnesium silicide 28500000 22831-39-6 Mg2Si
669. Maleic anhydrit Maleic anhydride 29171400 108-31-6 C4H2O3
670. Malono nitril Malono nitrile 29269000 109-77-3 C3H2N2
671. Mangan etylen-1,2-bis-dithiocacbamat Manganethylen-1,2-bis-dithiocarbamat 29319090 12427-38-2 C4H6N2S4Mn
672. Mangan resinat Manganese resinate 29319090 9008-34-8 C41H58O4Mg
673. M-clo toluen 1-chloro-3- methylbenzene 29039990 108-41-8 C7H7Cl
674. Menthol Menthol   89-78-1;
2216-51-5
C10H20O
675. Metyl xyclopentan Methyl cyclopentane 29021900 96-37-7 C6H12
676. 2-Mercapto imidazolin 2-Mercapto imidazoline 29332990 96-45-7 C3H6N2S
677. Mesityl oxit Mesityl oxide 29141900 141-79-7 C6H10O
678. Metacryl aldehit Methacryl aldehyde 29121990 78-85-3 C4H6O
679. Metaldehit Metaldehyde 29125000 108-62-3 C8H16O4
680. Metanol Methanol 29051100 67-56-1 CH4O
681. Metan sunphonyl clorit Methane sulfonyl chloride 29049000 124-63-0 CH3ClO2S
682. Methallanol Methallyl alcohol 29052900 513-42-8 C4H8O
683. Methamito photpho Methamido phospho 29305000 10265-92-6 C2H8O2NSP
684. Metan Methane 27111490 74-82-8 CH4
685. Metanol Methanol 29051100 67-56-1 CH4O
686. Methomyl Methomyl 29309090 16752-77-5 C5H10O2N2S
687. 2-Methoxy etyl axetat 2-Methoxy ethyl acetate 29153990 110-49-6 C5H10O3
688. 3-Metyl -1-buten 3-Methyl -1 -butene 29012990 563-45-1 C5H10
689. Metyl acrylat Methyl acrylate 29161200 96-33-3 C4H6O2
690. 2-Metyl- butan 2-methyl- butane 29011000 78-78-4 C5H12
691. Metyl clorit Methyl chloride 29031110 74-87-3 CH3Cl
692. Metyl bromit Bromo methane 29033910 74-83-9 CH3Br
693. Metyl-parathion Metyl-parathion 29199000 298-00-0 (CH3O)2P(S)O
C6H4NO2
694. Monometyl-tetraclo diphenyl metan Monomethyl-Tetrachloro diphenyl methane 29039900 76253-60-6 C14H12Cl4
695. Monometyl-dibrom-diphenyl metan Monomethyl- dibromo-diphenyl methane 29039900 99688-47-8 C14H12Br2
696. Metyl cloformat Methyl chloroformate 29159090 79-22-1 C2H3ClO2
697. Metyl ete Methyl ether 29091900 115-10-6 C2H6O
698. Metyl etyl keton peroxit Methyl ethyl ketone peroxide 29096000 1338-23-4 C8H18O6
699. Metyl format Methyl formate 29151300 107-31-3 C2H4O2
700. Metyl hydrazin Methyl hydrazine 29280090 60-34-4 CH6N2
701. Metyl isobutyl keton peroxit Methyl isobutyl ketone peroxide 29096000 37206-20-5 C12H26O4
702. Metyl isoxyanat Methyl isocyanate 29291090 624-83-9 C2H3NO
703. Metyl mercaptan Methyl mercaptan 29309090 74-93-1 CH4S
704. Metyl thioxyanat Methyl thiocyanate 29309090 556-64-9 C2H3NS
705 2-Metyl-1,3-butadien 2-Methyl-1,3-butadiene 29012400 78-79-5 C5H8
706. Metyl-1-buten 2-Methyl-1 -butene 29012990 563-46-2 C5H10
707. 2-Metyl-2-Propen nitril 2-Methyl-2- Propenenitrile 29269000 126-98-7 C4H5N
708. Metyl-3-buten nitril 2-Methyl-3 -butene nitrile 29269000 16529-56-9 C5H7N
709. 2-Metyl-aziridin 2-Methyl-Aziridine 29339990 75-55-8 C3H7N
710. 4,4’-Metyl enebis (2-chloroaniline) và muối của chúng 4,4’-Methylenebis (2-chloroaniline) and/or salts, in powder form 29215900 101-14-4 C13H12Cl2N2
711. 1-Metyl etyl clocacbonat 1-Methyl ethyl chloro carbonate 29151300 108-23-6 C4H7CIO2
712. Metyl isoxyanat Methyl isocyanate 29291090 624-83-9 C2H3NO
713. Metyl oxiran (Propylen oxit) Methyl oxirane (Propylene oxide) 29102000 75-56-9 C3H6O
714. 2-Metyl-propan nitril 2-Methyl-Propane nitrile 29269000 78-82-0 C4H7N
715. 2-Metyl propen (1-Propen, 2-metyl-) 2-Methyl propene (1-Propene, 2-methyl-) 29012300 115-11-7 C4H8
716. 3-Metyl pyridin 3-Methyl pyridine 29333990 108-99-6 C6H7N
717. Metyl triclo silan (Silan, triclometyl-) Methyl trichloro silane (Silane, trichloromethyl-) 29319090 75-79-6 CH3Cl3Si
718. 1-Metoxy-2-propanol l-Methoxy-2- propanol 29094900 107-98-2 C4H10O2
719. 4-Metoxy-4-metyl pentan-2-on 4-Methoxy-4-methyl pentan-2-one 19872-52-7 19872-52-7 C6H12O5
720. Metyl 2-clo propionat Methyl 2-chloropropionate 29159090 17639-93-9 C4H7O2Cl
721. Metyl axetat Methyl acetate 29150990 79-20-9 C3H6O2
722. Metyl butyrat Methyln-butyrate 29156000 623-42-7 C5H10O2
723. Metyl clo axetat Methyl chloroacetate 29153990 96-34-4 C3H5ClO2
724. Metyl diclo silan Methyl dichloro ilane 29319041 75-54-7 CH4Cl2Si
725. Metyl hydrazin Methyl hydrazine 29280090 60-34-4 CH6N2
726. Metyl isobutyl cacbinol Methyl isobutyl carbinol 9051900 108-11-2 C6H14O
727. Metyl isobutyl keton Methyl isobutyl ketone 29141300 108-10-1 C6H12O
728. Metyl isopropenyl keton Methyl isopropenyl ketone 29141900 563-80-4 C5H10O
729. Metyl isothioxyanat Methyl isothiocyanate 29309090 556-61-6 C2H3NS
730. Metyl isovalerat Methyl isovalerate 29156090 556-24-1 C6H12O2
731. Metyl isoxyanat Methyl isocyanate 29291000 624-83-9 C2H3NO
732. Metyl lotua Iodo methane 29033990 74-88-4 CH3I
733. Metyl metacrylat Methyl methacrylate 29161410 80-62-6 C5H8O2
734. Metyl orthosilicat Methyl orthosilicate 29209090 681-84-5 C4H12O4Si
735. Metyl propionat Methyl propionate 29155000 554-12-1 C4H8O2
736 Metyl propyl ete Methyl propyl ether 29091900 557-17-5 C4H10O
737. Metyl propyl keton 2-Pentanone 29141900 107-87-9 C5H10O
738. Metyl tert-butyl ete Methyl tert-butyl ether 29091900 1634-04-4 C5H12O
739. Metyl vinyl keton Methyl vinyl ketone 29141900 78-94-4 C4H6O
740. Metyl-5-etyl pyridin 2-Methyl-5-ethyl pyridine 29333990 104-90-5 C8H11N
741. Metylal Dimethoxy methane 29110000 109-87-5 C3H8O2
742. Metylallyl clo Methyl allyl chloride 29032900 563-47-3 C4H7Cl
743. Metylamyl axetat Methyl amyl acetate 29153900 108-84-9 C8H16O2
744. Metyl cyclo hexan Methyl cyclohexane 29021900 108-87-2 C7H14
745. Metyl cyclohexanol Methylcyclohexanol 29061200 25639-42-3 C7H14O
746. Metyl cyclohexanon Methyl cyclohexanone 29142200 583-60-8;
589-92-4;
591-24-2
C7H12O
747. Metyl dietanol amin Methyl diethanol amine 29221990 105-59-9 C5H13ON
748. 2-Metylfuran 2-Methylfuran 29321900 534-22-5 C5H6O
749. 4-Metyl morpholin 4-Methyl morpholine 29349990 109-02-4 C5H11ON
750. Metyl pentadien Methyl pentadiene 29012990 926-56-7 C6H10
751. 2-Metyl pentan-2-ol 2-Methyl-2-pentanol 29051900 590-36-3 C6H14O
752. Metyl phenyl diclosilan Methyl phenyl dichlorosilane 29319090 149-74-6 C7H8Cl2Si
753. 1-Metyl piperidin 1-Methyl piperidine 29333990 626-67-5 C6H13N
754. Metyl tetrahydrofuran 2-Methyl tetrahydrofiiran 29321900 96-47-9 C5H10O
755. Mevinphos Mevinphos 29199000 7786-34-7 C7H13O6P
756. Monovinyl axetat Vinyl acetate monomer 29153200 108-05-4 C4H6O2
757. Hợp chất của hypoclorit Compound of hypochlorite 282890
758. Monocrotopho Monocrotophos 29241200 6923-22-4 C7H14NO5P
759. Morpholin Morpholine 29349990 110-91-8 C4H9ON
760. toluidin Toluidin 29214300 108-44-1;
95-53-4
C7H9N
761. N- butyl clorua n-Butylchloride 29031990 109-69-3 C4H9Cl
762. N,n-dietyl amino etanol n,n-Diethyl amino etanol 29221990 100-37-8 C6H15ON
763. N,n-Dietyl etylen diamin n,n-Diethyl ethylene diamine 29212900 100-36-7 C6H16N2
764. N,N-Dimetyl acetamit N,N-dimethyl acetamide 29241900 127-19-5 C4H9NO
765. N,N-Dimetyl formamit N,N-dimethyl formamide 29241900 68-12-2 C3H7NO
766. N,N-Dimetyl anilin n,n-Dimethyl aniline 29214200 121-69-7 C8H11N
767. N,n-dimetyl amino etanol và các muối proton hóa chất tương ứng n,n-Dimetyl amino ethanol 29221990 108-01-0 C4H11ON
768. N,n-dimetyl-p-toluidin n,n-Dimethyl-p- toluidine 29214300 99-97-8 C9H13N
769. N-amino etyl piperazin n-Amino ethyl piperazine 29335990 140-31-8 C6H15N3
770. N-amyl metyl keton 2-Heptanone 29141900 110-43-0 C7H14O
771. Pentyl amin Penthyl amine 29211999 110-58-7 C5H13N
772. Naphthalen Naphthalene 29029000 91-20-3 C10H8
773. 2-Naphtyl amin 2-naphthyl amine 91-59-8 29213000 C10H9N
774. Natri Sodium 28051100 7440-23-5 Na
775. Natri aluminat Sodium aluminate 28419000 1302-42-7 NaAlO2
776. Naled Naled 29199000 300-76-5 (CH3O)2P(O)O
 CHBrCBrCl2
777. Nonylphenol ethoxylat Ethoxylated nonylphenol 29072990 9016-45-9 C15H23O.(C2H4O)n
778. Nonylphenols Nonylphenols 29072990 25154-52-3;
104-40-5;
84852-15-3
C15H24O
779. Natri azid Sodium azide 28500000 26628-22-8 NaN3
780. Natri bicacbonat Sodium hydrogen carbonate 28363000 144-55-8 NaHCO3
781. Natri bromat Sodium bromate 28299090 7789-38-0 NaBrO3
782. Natri clo axetat Sodium chloroacetate 29154000 3926-62-3 C2H3O2ClNa
783. Natri clorit Sodium chlorite 28289090 7758-19-2 NaClO2
784. Natri flo acetat Sodium fluoroacetate 29159090 62-74-8 C2H3FO2.Na
785. Natri clorat Sodium chlorate 2829110 7775-09-9 NaClO3
786. Natri picramat Sodium picramate 29089900 831-52-7 C6H4N3NaO5
787. Natri flo silicat Sodium fluorosilicate 28269000 16893-85-9 Na2SiF6
788. Natri florua Sodium fluoride 28261900 7681-49-4 NaF
789. Natri hydrodiflorua Sodium hydrogendifluoride 28261900 1333-83-1 NaHF2
790. Natri hydrosunfua Sodium hydrosulfide 28301000 16721-80-5 NaHS
791. Natri hydroxit Sodium hydroxide 28151200 hoặc 28151100 1310-73-2 NaOH
792. Natri hypoclorit Sodium hypochlorite 28289010 14380-61-1 NaClO
793. Natri metylat Sodium methylate 29051900 124-41-4 CH3NaO
794. Natri nhôm hydrua Sodium aluminium hydride 28500000 13770-96-2 NaAlH4
795. Natri oxit Sodium oxide 28500000 1313-59-3 Na2O
796. Natri pemanganat Sodium permanganate 28416900 10101-50-5 NaMnO4
797. Natri perborat Sodium perborate 28403000 7632-04-4 NaBO3
798. Natri perclorat Sodium perchlorate 28299010 7601-89-0 NaClO4
799. Natri persunphat Sodium persulfate 28334000 7775-27-1 Na2S2O8
800. Natri selenit Sodium selenite 28429090 10102-18-8 Na2SeO3
801. Natri silicat Sodium metasilicate 28391100 6834-92-0 Na2SiO3
802. Natri sunfua Sodium sulfide 28301000 1313-82-2 Na2S
803. Natri tetraborat Sodium tetraborate 28401100 và 28401900 1330-43-4 Na2B4O7
804. Natri tripolyphotphat Sodium tripolyphosphate 283531 7758-29-4 Na5P3O10
805. Natri thiosunphuric Sodium dithionite 28311000 7775-14-6 Na2S2O4
806. Natri vanadat Sodium vanadate 28419000 13718-26-8 NaVO3
807. N-butyl clo format N-Butyl chloroformate 29159090 592-34-7 C5H9O2Cl
808. N-butyl format N-Butyl formate 29151300 592-84-7 C5H10O2
809. N-Butyl isocyanat N-Butyl isocyanate 29291090 111-36-4 C5H9NO
810. N-butyl metacrylat N-Butyl methacrylate 29161490 97-88-1 C8H14O2
811. N-butyl amin n-Butyl amine 29211900 109-73-9 C4H11N
812. N-decan N-Decane 29011000 124-18-5 C10H22
813. Neon Neon 28042900 7440-01-9 Ne
814. N-etylanilin N-Ethylaniline 29214200 103-69-5 C8H11N
815. N-etyl diethanol amin N-Ethyl diethanol amine 29221990 139-87-7 C6H15O2N
816. N-heptanaldehit N-Heptanaldehyde (Heptanal) 29121990 111-71-7 C7H14O
817. N-hepten N-Heptane 29011000 142-82-5 C7H16
818. Nhôm cacbua Aluminium carbide 28499000 1299-86-1 Al4C3
819. Nhôm clorua Aluminium chloride 28273200 7446-70-0 AlCl3
820. Nhôm nitrat Aluminium nitrate 28342990 13473-90-0 Al(NO3)3
821. Nhôm phốtphua Aluminium phosphide (A1P) 28480000 20859-73-8 AlP
822. Niken hợp chất dạng bột (oxit, sunphit, cacbonat) Nickel compounds in inhalable powder form (oxides, sulphides, carbonate) 381010   Ni
823. Niken tetracarbonyl Nickel tetracarbonyl 281129 13463-39-3 C4NiO4
824. Nicotin Nicotine 29339990 54-11-5 C10H14N2
825. Nicotin salicylat Nicotine salicylate 29399990 29790-52-1 C17H20N2O3
826. Nicotin sulfat Nicotine sulfate 29339990 65-30-5 C20H30N4O4S
827. Nicotin tartrat Nicotine tartrate 29339990 65-31-6 C18H26N2O12
828. Niken nitrat Nickel (II) nitrate 28342990 13138-45-9 Ni(NO3)2
829. Niken tetra carbonyl Nickel tetraCarbonyle 28530000 13463-39-3 Ni(CO)4
830. Nitơ Nitrogen 28043000 7727-37-9 N2
831. Nitric axit Nitric acid 28080000 7697-37-2 HNO3
832. Nitơ (II) oxit Nitric oxdide 28112990 10102-43-9 NO
833. Nitro anilin Nitro aniline 29214200 99-09-2;
100-01-6;
88-74-4
C6H6O2N2
834. Nitro anisol 1-Methoxy-2-nitro benzene 29093000 100-17-4 C7H7O3N
835. Nitro benzen Nitro benzene 29042090 98-95-3 C6H5O2N
836. 4-Nitro biphenyl 4-Nitro biphenyl 29042090 92-93-3 C12H9NO2
837. P-Nitrosodimetyl anilin P-Nitroso dimethylaniline 29214200 138-89-6 C8H10ON2
838. Nitroxenlulo Nitro cellulose 39122011 9004-70-0
839. Nitrofen Nitrofen 29093000 1836-75-5 C12H7O3NCl2
840. Nitrogen oxit Nitrogen oxides 28112290 11104-93-1 NOx
841. Nitro glycerin Nitro glycerin 29209090 55-63-0 C3H5N3O9
842. 2-Nitro naphthalen 2- Nitronaphthalene 29042090 86-57-7 C10H7O2N
843. Nitro phenol Nitro phenol 29089900 100-02-7;
554-84-7;
88-75-5
C6H5O3N
844. Nifro propan Nitro propane 29042090 108-03-2;
79-46-9
C3H7O2N
845. Nitro toluen Nitro toluene 29042090 99-08-1;
88-72-2;
99-99-0
C7H7O2N
846. Nitro triflorua Nitrogen trifluoride 28129000 7783-54-2 NF3
847. N-Metyl acetamit N-Methyl acetamide 29241900 79-16-3 C3H7NO
848. N-Metyl-n, 2,4,6-tetranitro anilin N-Methyl-n,2,4,6-tetranitro aniline 36020000 479-45-8 C7H5N5O8
849. N-metyl anilin N-Methyl aniline 29214200 100-61-8 C7H9N
850. N-Metyl butyl amin N-Methyl butyl amine 29211900 110-68-9 C5H13N
851. Nonan Nonane 29011000 111-84-2 C9H18
852. Nonylphenol Nonylphenol 29071300 25154-52-3104-40- 5;11066-49-2; 84852-15-3 C15H24O
853. Norbornadien (Dicycloheptadien) 2,5 -Norbornadiene 29021900 121-46-0 C7H8
854. N-Pentyl-isopentyl phthalat N-pentyl- isopentylphthalate 2917 776297-69-9 C18H26O4
855. N-Pentyl-isopentyl phthalat N-pentyl- isopentylphthalate 2917 776297-69-9 C18H26O4
856. N-propanol Propan-1 -ol 29051200 71-23-8 C3H8O
857. N-propybenzen N-Propyl benzene 29029090 103-65-1 C9H12
858. N-propyl axetat Propyl acetate 29153990 109-60-4 C5H10O2
859. N-propyl iođua 1-Iodopropane 29033990 107-08-4 C3H7I
860. N-Propyl isoxyanat N-Propyl isocyanate 29291090 110-78-1 C4H7ON
861. O-Aminoazo toluen O-Aminoazotoluene 29214900 97-56-3 C14H15N3
862. O-anisidin o-Anisidine 29222900 90-04-0 C7H9ON
863. O-Clo toluen O-Clo toluen 29039900 95-49-8 C7H7Cl
864. Ocryl aldehit (etyl hexadehyd) Octanal 29121900 124-13-0 C8H16O
865. Octabrom biphenyl Octabromobiphenyl 29039900 27858-07-7 C12H2Br8
866. Octabromodiphenyl ether (bao gồm hexabromo diphenyl ete và heptabromo diphenyl ete) Commercial octabromodiphenyl ether (including Hexabromodiphenyl ether and Heptabromodiphenyl ether) 29147000 36483-60-0
68928-80-3
867. Octaflo cyclobutan Octafluoro cyclobutane 29038990 115-25-3 C4F8
868. Octan Octane 29011000 111-65-9 C8H18
869 Octabromo diphenyl ete Octabromo diphenyl ether 29093000 32536-52-0 C12H2Br8O
870. Oxadiargyl Oxadiargyl 29319090 39807-15-3 C15H14Cl2N2O3
871. Oxydemeton-metyl S-[2-(Ethylsulfinyl) ethyl] O,O-dimethyl phosphorothioate 29309090 301-12-2 C15H15O4PS2
872. O-diclo benzen o-Dichloro benzene 29039100 95-50-1 C6H4Cl2
873. Oleum Oleum 28070000 8014-95-7 H2SO4*nSO3
874. oo-Dietyl s-etyl sunphinyl metyl photpho thioat oo-Diethyl s-ethyl sulphinyl methyl phosphoro thioate 29309090 2588-05-8 C7H17O4PS2
875. oo-Dietyl s-etyl thiometyl photphorothioat oo-Diethyl s-ethyl sulphonyl methyl phosphorothioate 29309090 2588-06-9 C7H17O5PS2
876. oo-Dietyl s-isopropyl thiometyl photphodithioat oo-Diethyl s-isopropyl thiomethyl phosphorodithioate 78-52-4 78-52-4 C8H19O2PS3
877. oo-Dietyl s-propyl thiometyl photphodithioat oo-Diethyl s-propyl thiomethyl phosphorodithioate 29309090 3309-68-0 C8H19O2PS3
878. oo-Dietyl s- etylthiometyl photphothioat oo-Diethyl s-ethyl thiomethyl phosphorothioate 29309090 2600-69-3 C7H17O3PS2
879. Osmium tetroxit Osmium tetroxide 28439000 20816-12-0 OsO4
880. O-tolidin O-Tolidine 29215900 119-93-7 C14H16N2
881. O-tolidin dihydro clo O-Tolidine dihydrochloride 29215900 612-82-8 C14H18N2Cl2
882. Oxy Oxygen 28044000 7782-44-7 O2
883. Oxy diflorua Oxygen difluoride 28129000 7783-41-7 F2O
884. Oxydisunfoton Oxydisulfoton 29309090 2597-07-6 C8H19O3PS3
885. Oxygen diflorit Oxygen difloride 28129000 7783-41-7 F2O
886. P-anisidin p-Anisidine (4-Methoxy benzen anime) 29222900 104-94-9 C7H9ON
887. Paraldehit Paraldehyde 29125000 123-63-7 C6H12O3
888. Paraoxon (dietyl 4-nitrophenyl photphat) Paraoxon (diethyl 4- nitrophenyl phosphate) 29199000 311-45-5 C10H14NO6P
889. Paraquat Paraquate 29339990 1910-42-5 C12H14Cl2N2
890. Parathion Parathion 29201100 56-38-2 C10H14NO5PS
891. Parathion-metyl Parathion-methyl 29201100 298-00-0 C8H10NO5PS
892. P-clo toluen 1-chloro-4-methylbenzene 29039900 106-43-4 C7H7Cl
893. Pensulfothion Pensulfothion 29309090 115-90-2 C11H17O4PS2
894. Penta kẽm cromat octahydroxit Pentazinc chromate octahydroxide 28415000 49663-84-5 Zn5(OH)8CrO4
895. Pentaboran Pentaborane 28500000 19624-22-7 B5H9
896. Pentabrom diphenyl ete (bao gồm tetrabromo diphenyl ete và pentabromo diphenyl ete) Commercial pentabromo diphenyl ether (including tetrabromo diphenyl ether and pentabromo diphenyl ether) 29093000 32534-81-9
40088-47-9
897. Pentaclo Pentachloronaphthalene 29039900 1321-64-8 C10H3Cl5
898. Pentaclo etan Pentachloro ethane 29031990 76-01-7 C2HCl5
899. Pentaclophenol và muối và este của nó Pentachlorophenol and its salts and esters 29081100 87-86-5 C6HCl5O
900. 1,3-Pentadien 1,3-Pentadiene 29012990 504-60-9 C5H8
901. pentaerythritol tetranitrat pentaerythritol tetranitrate 29209090 78-11-5 C5H8N4O12
902. Pentametyl heptan (isododecan) Pentametyl heptane (Isododecane) 29011000 31807-55-3 C12H26
903. Pentan-2,4-dion Pentane-2,4-dione 29141900 123-54-6 C5H8O2
904. Pentan Pentane 29011000 109-66-0 C5H12
905. Pentanol 2-Pentanol; 1-Pentanol 29051900 6032-29-7;
71-41-0
C5H12O
906. Phosalon Phosalone 29309090 2310-17-0 C12H15ClNO4PS2
907. Procymidon Procymidone 29329990 32809-16-8 C13H11Cl2NO2
908. 1,3-Propan sunton 1,3-Propane sultone 29329990 1120-71-4 C3H6O3S
909. Propaclo Propachlor 29241200 1918-16-7 C11H14ClNO
910. Propanil Propanil 29241200 709-98-8 C9H9Cl2NO
911. Propargit Propachlor 29309090 2312-35-8 C19H26O4S
912. Propisoclo Propisochlor 29241900 86763-47-5 C15H22ClNO2
913. Pyrazophos Pyrazophos 29339990 13457-18-6 C14H20N3O5PS
914. Penten Pentene 29012990 109-67-1;
646-04-8;
627-20-3
C5H10
915. Peraxetic axit Peracetic acid 29159090 79-21-0 C2H4O3
916. Perclo metyl mercaptan Perchloro methyl mercaptan 29309090 594-42-3 CCl4S
917. Perflo octan sunfonic axit, perflo octan sunfonat, perflo octan sunfoamit và perflo octan sunfonyls Perfluorooctane sulfonic acid, perfluorooctane sulfonates, perfluorooctane sulfonamides and perfluorooctane sulfonyls 29350000 1691-99-2,
1763-23-1,
24448-09-7,
251099-16-8,
2795-39-3,
29081-56-9,
29457-72-5,
307-35-7,
31506-32-8,
4151-50-2,
56773-42-3,
70225-14-8
918. PFIB: 1,1,3,3,3-Pentaflo-2-(triflo metyl)-1 -propen 1-Propene, 1,1,3,3,3 – pentafluoro-2- (trifluoromethyl)- 29033990 382-21-8 C4F8
919. Phenetidin Phenetidine 29222900 156-43-4 C8H11ON
920. Phenol Phenol 29071100 108-95-2 C6H6O
921. Phenol phthalein Phenolphthalein 29329990 77-09-8 C20H14O4
922. Phenyl clo fomat Phenyl chloroformate 29159090 1885-14-9 C7H5ClO2
923. Phenyl isocyanat Phenyl isocyanate 29291090 103-71-9 C7H5ON
924. Phenyl mercaptan Phenyl mercaptan (Thiophenol) 29309090 108-98-5 C6H6S
925. Phenyl amin Phenyl amine 29214100 62-53-3 C6H7N
926. Phenyl hydrazin Phenyl hydrazine 29280090 100-63-0 C6H15N2
927. Phenyl photpho diclo Phenylphosphorus Dichloride 29319090 644-97-3 C6H5Cl2P
928. Phenyl photpho thiodiclorit Phenyl phosphorus thiodichloride 29319090 3497-00-5 C6H5Cl2SP
929. Phenyl triclo silan Phenyl trichloro silane 29319090 98-13-5 C6H5Cl3Si
930. Phorat Phorate 29309090 298-02-2 C7H17O2PS3
931. Phosacetim Phosacetim 29299090 4104-14-7 C14H13Cl2N2O2PS
932. Phosalon Phosalone 29349990 2310-17-0 C12H15O4NClS2P
933. Phosphamidon Phosphamidon 29241200 13171-21-6 C10H19CINO5P
934. Photpho (trắng, vàng) Phosphorus (White, yellow) 28047000 7723-14-0 P4
935. Phosphorus triclorit Phosphorus trichloride 28121000 7719-12-2 PCl3
936. Photpho trihydrit (photphin) Phosphorus trihydride (phosphine) 28121000 7803-51-2 PH3
937. Photpho pentaclorua Phosphorus penta chloride 28121000 10026-13-8 PCl5
938. Photpho pentasunfua Phosphorus pentasulfide 28139000 1314-80-3 P2S5
939. Photpho pentoxit Phosphorus pentoxide 28091000 1314-56-3 P2O5
940. Photpho sesquisunfua Phosphorus sesquisulfide 28139000 1314-85-8 P4S3
941. Phthalic anhydrit Phthalic anhydride 29173500 85-44-9 C8H4O3
942. Picolin α-picoline (2-Methyl pyridine) 29339990 52962-96-6 C6H7N
943. Pinacolyl alcohol: 3,3-Dimetyl butan-2-ol Pinacolyl alcohol: 3,3-Dimetyl butan-2-ol 29051900 464-07-3 C6H14O
944. Piperazin Piperazine 29335990 110-85-0 C4H10N2
945. Piperonyl metyl keton 3,4 – methylene dioxypheny – 2 -propanon 29329200 4676-39-5 C10H10O3
946. p-Nitro clo benzen p-Nitro chloro benzene 29049000 100-00-5 C6H4O2NCl
947. Piperonal Piperonal 29329300 120-57-0 C8H6O3
948. Polybrominated biphenyls (PBBs) Polybrominated biphenyls (PBBs) 38248200 hoặc 27109100 13654-09-6, 27858-07-7, 36355-01-8
949. Polychlorinated terphenyls (PCTs) Polychlorinated terphenyls (PCTs) 38248200 hoặc 27109100 61788-33-8 C18H14-nCln (n=1-14)
950. Polyclo odibenzofurans và Polyclodibenzodioxins Polychlorodibenzofur ans and Polychlorodibenzodio xins (including TCDD)
951. Promurit (1-(3,4- diclophenyl)-3- triazenethiocacboxamit) Promurit (1-(3,4-dichlorophenyl)-3 -triazenethiocarboxamide) 29309090 5836-73-7 C7H6Cl2N4S
952. 1,2-Propadien 1,2-Propadiene 29012990 463-49-0 C3H4
953. 2-Propan amin 2-Propanamine 29211900 75-31-0 C3H9N
954. Propan Propane 27111200 74-98-6 C3H8
955. Propane-1,2-diol Propane-1,2-diol 29053200 57-55-6 C3H8O2
956. 2-Propen amit 2- Propen amit 29241900 79-06-1 C3H5NO
957. 1 -propen-2-chloro-l ,3-diol-diaxetat 1 -propen-2-chloro-1,3-diol-diacetate 29153990 10118-77-6 C7H9ClO4
958. 1-Propen 1-Propene 27111490 115-07-1 C3H6
959. Propen nitril Propionitrile (Propane nitrile) 29242990 107-12-0 C3H5N
960. Propenoyl clorua Acrylyl chloride (2-Propenoyl chloride) 29161900 814-68-6 C3H3ClO
961. Propionaldehit Propionaldehyde 29121990 123-38-6 C3H6O
962. Propionic anhydrit Propionic anhydride 29159090 123-62-6 C6H10O3
963. Propionyl clorua Propionyl chloride 29159090 79-03-8 C3H5OCl
964. Propoxur Propoxure 29242990 114-26-1 C11H15NO3
965. Propyl cloformat Propyl chloroformate 29159090 109-61-5 C4H7ClO2
966. Propyl format Propyl formate 29151300 110-74-7 C4H8O2
967. Propyl amin Propyl amine 29211900 107-10-8 C3H9N
968. Propylen oxit Propylen oxide 29102000 75-56-9 C3H6O
969. Propylen tetramer Propylene tetramer 29012990 6842-15-5 C12H24
970. 1,2-Propylen diamin 1,2-Propylene diamine 29212900 78-90-0 C3H10N2
971. Propyltriclo silan Propyl trichloro silane 29319090 141-57-1 C3H7Cl3Si
972. 1 -Propyn 1-Propyne 29012990 74-99-7 C3H4
973. P-Toluidin P-Toluidin 29214300 106-49-0 C7H9N
974. Pyrazoxon Pyrazoxon 29331990 108-34-9 C8H15N2O4P
975. Pyridin Pyridine 29333100 110-86-1 C5H5N
976. Pyrolidin Pyrrolidine 29339990 123-75-1 C4H9N
977. Quinolin Quinoline 29334900 91-22-5 C9H7N
978 Quintozen pentachloronitrobenzene 29049000 82-68-8 C6Cl5NO2
979. Resorcinol Resorcinol 29072100 108-46-3 C6H6O2
980. Rotenon Rotenone 29329990 83-79-4 C23H22O6
981. Rượu Allyl Allyl alcohol 29052900 107-18-6 C3H6O
982. Rượu propargyl Propargyl alcohol 29052900 107-19-7 C3H4O
983. Sắt (III) clorua Iron(IIl) chloride 28273920 7705-08-0 FeCl3
984. Pentacacbonyl sắt Iron, pentacacbonyl- 380891 13463-40-6 C5FeO5
985. scandi scandium 28053000 7440-20-2 Sc
986 Selen (dạng bột) Selenium (powder) 28049000 7782-49-2 Se
987. Selen dioxit Selenium dioxide 28112990 7746-08-4 SeO2
988. Selen disunfua Selenium disulfide 28139000 7488-56-4 SeS2
989. Selen hexaflorua Selenium hexafluoride 2812 7783-79-1 SeF6
990. Selen oxyclorit Selenium oxychloride 28129000 7791-23-3 SeCl2O
991. Silan Silane 28500000 7803-62-5 SiH4
992. Silic Silicon 28046100 hoặc 28046900 7440-21-3 Si
993. Silicon tetraclorua Silicon tetrachloride 28121000 10026-04-7 SiCl4
994. Silicon tetraflorua Silicon tetrafluoride 28261900 7783-61-1 SiF4
995. Silvex Silvex 29189900 93-72-1 C9H7O3Cl3
996. Simazin Simazine 29339990 122-34-9 C7H12ClN5
997. Stronti carbonat Strontium carbonate 28369200 1633-05-2 SrCO3
998. Stronti nitrat Strontium nitrate 28342990 10042-76-9 Sr(NO3)2
999. Stronti peroxit Strontium peroxide 28164000 1314-18-7 SrO2
1000. Strychnin Strychnine 29339990 57-24-9 C21H22H2O2
1001. Strychnin sunphat Strychnine sulfate 29399990 60-41-3 C21H22O6N2S
1002. Sulfotepp Sulfotepp 29201900 3689-24-5 C8H20O5P2S2
1003. Sulphuryl florua Sulfuryl fluoride 28261900 2699-79-8 SF2O2
1004. T.E.P.P – (Tetraetyl pyrophotphat) T.E.P.P – (Tetraethyl pyrophosphate) 29199000 107-49-3 C8H20O7P2
1005. Tali Thallium 81125200 81125900 81125100 7440-28-0 Tl
1006. Tali nitrat (khan và ngậm nước) Thallium nitrate 28342990 10102-45-1 TlNO3
1007. Tali sunphat Thallium sulfate 28332990 7446-18-6 Tl2(SO4)
1008. Technazen Technazene 29049000 117-18-0 C6HCl4NO2
1009. Thiobencarb Thiobencarb 29309090 28249-77-6 C12H16ClNOS
1010. Thiodicarb Thiodicarb 29309090 59669-26-0 C10H18N4O4S3
1011. Tolylfluanid Tolylfluanid 29309090 731-27-1 C10H13Cl2FN2O2S2
1012. Trichlorfon Trichlorfon 29319090 52-68-6 C4H8Cl3O4P
1013. Tricyclazol Tricyclazole 29339990 41814-78-2 C9H7N3S
1014. Trifluralin Trifluralin 29049000 1582-09-8 C13H16F3N3O4
1015. Telu hexaflorua Tellurium hexafluoride 28261900 7783-80-4 TeF6
1016. Terpen hydrocacbon Terpene hydrocarbon 29021900 68956-56-9 C10H16
1017. Terpinolen Terpinolene 29021900 586-62-9 C11H16
1018. Tert-butyl acrylat Tert-butyl acrylate 291590 1663-39-4 C7H12O2
1019. Tert-butyl clorua T ert-butylchloride 29031990 507-20-0 C4H9Cl
1020. Tert-butyl isocyanat Tert-Butyl isocyanate 29291090 1609-86-5 C5H9NO
1021. Tert-butyl peroxy isobutyrat Tert-butyl peroxy isobutyrate 29159090 109-13-7 C8H16O3
1022. Tert-butyl peroxyaxetat Tert-butyl peroxyacetate 29159090 107-71-1 C6H12O3
1023. 5-Tert-Butyl-2,4,6- trinitro-m-xylen 5-tert-Butyl-2,4,6- trinitro-m-xylene 29049000 81-15-2 C12H15N3O6
1024. Tert-butylperoxy isopropylcarbonat Tert-butyl peroxy isopropyl carbonate 29209090 2372-21-6 C8H16O4
1025. Tert-butyl peroxy maleat Tert-butyl peroxy maleate 29189900 1931-62-0 C8H12O5
1026. Tert-butylperoxy pivalate Tert-butylperoxy pivalate 29189900 927-07-1 C9H18O3
1027. Tetra etyl thiếc Tetraethyltin 29319080 597-64-8 C8H20Sn
1028. Tetrabrom etan Tetrabromo ethane 29033919 79-27-6 C2H2Br4
1029. 2,3,7,8-Tetraclo dibenzo-p-dioxin 2,3,7,8 -tetrachloro dibenzo-p-dioxin 29329990 1746-01-6 C12H4Cl4O2
1030. 1,1,2,2-Tetraclo etan 1,1,2,2-Tetrachloro ethane 29031990 79-34-5 C2H2Cl4
1031. Tetraclo etylen Tetrachloro ethene 29032300 127-18-4 C2Cl4
1032. Tetraclo phenol 2,3,4,6-Tetrachloro phenol 29081900 58-90-2 C6H2Cl4O
1033. 1,1,1,2-Tetraclo etan 1,1,1,2-Tetra chloro ethane 29031990 630-20-6 C2H2Cl4
1034. Tetraetyl silicat Tetraethyl silicate 29209090 78-10-4 C8H20O4Si
1035. Tetraetyl enpentamin Tetraethyl enepentamine 29212900 112-57-2 C8H23N5
1036. Tetraflo metan Tetrafluoro methane 29033990 75-73-0 CF4
1037. Tetraflo etylen Tetrafluoro ethylene 29033990 116-14-3 C2F4
1038. 1,2,3,6-Tetrahydro-l-metyl-4-phenyl pyritin 1,2,3,6-Tetrahydro-1 – methyl-4-phenyl pyridine 29333990 28289-54-5 C12H15N
1039. Tetrahydro-3,5- dimetyl-1,3,5,- thiadiazine-2-thion (Dazomet) Tetrahydro-3,5-dimethyl-1,3,5,-thiadiazine-2-thione (Dazomet) 29349990 533-74-4 C5H10N2S2
1040. Tetrahydro furan Tetrahydro furan 29321100 109-99-9 C4H8O
1041. Tetrahydro furfuryl amin Furfuryl amine, tetrahydro- 29321900 4795-29-3 C5H11ON
1042. Tetrahydro phthalic anhydrit Tetrahydro phthalic anhydride 29172000 85-43-8 C8H8O3
1043. Tetrahydro thiophen Tetrahydro thiophene 29349990 110-01-0 C4H8S
1044. Tetrametylen disunphotetramin Tetramethylene disulphotetramine 29349990 80-12-6 C4H8N4O4S12
1045. Tetrametyl silan Tetramethylsilane 29319090 75-76-3 C4H12Si
1046. Tetrametyl amonni hydroxit Tetramethyiammonium hydroxide 29239000 75-59-2 C4H13ON
1047. Tetranatri pyrophotphat Tetrasodium diphosphate 28353910 7722-88-5 Na4O7P2
1048. Tetranitrometan Tetranitro methane 29042090 509-14-8 CN4O8
1049. Tetrapropyl orthotitanat Tetrapropylorthotitanate 29051900 3087-37-4 C12H28O4Ti
1050. Thalidomit Thalidomide 29339990 50-35-1 C13H10N2O4
1051. Thiabendazol Thiabendazole 29341000 148-79-8 C10H7N3S
1052. 4-Thiapentanal 4-Thiapentanal 29309090 3268-49-3 C4H8OS
1053. Thioglycol Thiomonoglycol 29309090 60-24-2 C2H6OS
1054. Thiometon Thiometon 29309090 640-15-3 C6H15O2S3P
1055. Thionazin Thionazin 29339990 297-97-2 C8H13N2O3PS
1056. Thiophen Thiophene 29349990 110-02-1 C4H4S
1057. Thiourea Thiourea 29309090 62-56-6 CH4N2S
1058. Thiourea dioxit Thiourea dioxide 29309090 1758-73-2 CH4O2N2S
1059. Thiram Thiram 29303000 137-26-8 C6H12N2S4
1060. Thori nitrat Thorium nitrate 28342990 13823-29-5 TH(NO3)4
1061. Thorin Thorine 29319090 132-33-2 C16H13O11N2S2As
1062. Thủy ngân và các hợp chất của thủy ngân Mercury and mercury compounds
1063. Thymol Thymol 29071900 89-83-8 C10H14O
1064. Thiếc (IV) clorua Stannic tetrachloride 28273990 7646-78-8 SnCl4
1065. Tirpat Tirpate 292910 26419-73-8 C8H14N2O2S2
1066. Titan Titanium 81082000 và 81089000 7440-32-6 Ti
1067. Titan hydrua Titanium hydride 28500000 7704-98-5 TiH2
1068. Titan tetraclorit Titanium tetrachloride 28273990 7550-45-0 TiCl4
1069. Toluene di-isocyanat Toluene di-isocyanate 29291090 584-84-9;
91-08-7
C9H6N2O2
1070. Trans-xyclohexan-1,2-dicarboxylic anhydrit Trans-cyclohexane-1,2-dicarboxylic anhydride 29172000 14166-21-3 C8H10O3
1071. 1,1,1 -Triclo-2,2-bis(4-clophenyl) etan (D.D.T) 1,1,1-Trichloro-2,2- bis(4- chlorophenyl)ethane 29039200 50-29-3 C14H9Cl5
1072. Tri phenyl hydroxit thiếc Triphenyl tin hydroxide 29319090 76-87-9 C18H16OSn
1073. Triallyl amin Triallyl amine 29211900 102-70-5 C9H6N
1074. 1,3,5-Triamino-2,4,6-trinitro benzen 1,3,5-Triamino-2,4,6-trinitro benzene 29215900 3058-38-6 C6H6N6O6
1075. Tributyl axetat thiếc Tributylt in acetate 29312000 56-36-0 C14H30O2Sn
1076. Tributyl laurat thiếc Tributyl tin laurate 29312000 3090-36-6 C24H50O2Sn
1077. Tributyl amin Tributyl amine 29211900 102-82-9 [CH3(CH2)3]3N
1078. Triclo etylen Trichloro ethylen 29032200 79-01-6 CHClCCl2
1079. 2,4,6-Triclo phenol 2,4,6-Trichloro phenol 29081900 88-06-2 C6H3OCl3
1080. Triclo silan Trichloro silane 2853000 10025-78-2 SiHCl3
1081. Triclo acetyl clorua Trichloro acetyl chloride 29159090 76-02-8 C2Cl4O
1082. Triclo benzen Triclo benzen 29039900 108-70-3;
120-82-1;
87-61-6
C6H3C13
1083. Triclo buten T richlorobutene 29032900 2431-50-7 C4H5Cl3
1084. 1,1,1-Triclo etan 1,1,1 -Trichloro ethane 29031920 71-55-6 C2H3Cl3
1085. Triclo metan Chloroform 29031300 67-66-3 CHCl3
1086. Tricosaflododecanoic axit Tricosafluoro dodecanoic acid 29159070 307-55-1 C12HF23O2
1087. Tricresyl photphat Tricresyl phosphate 29199000 1330-78-5 C21H21O4P
1088. Trietyl enemel amin Trietyl enemel amin 29336900 51-18-3 C9H12N6
1089. Trietyl thiếc sunphat Tricresyl phosphate 29199000 1330-78-5 C21H21O4P
1090. Trietyl photphit Triethy phosphite 29209090 122-52-1 C6H15O3P
1091. Trietyl amin Triethylamine 29211900 121-44-8 C6H15N
1092. Trietylen tetramin Triethylene tetramine 29212900 112-24-3 C6H18N4
1093. Trietyl thiếc axetat Triethyl tin acetate 29319080 1907-13-7 C8H18O2Sn
1094. Trietyl thiếc sunphat Triethyl tin sulfate 29319090 57-52-3 C12H30O4SSn2
1095. Triflo metan Trifluoro methane (Fluoroform) 29033990 75-46-7 CHF3
1096. Triflo clo etylen Trifluoro chloro ethylene 29037700 79-38-9 C2ClF3
1097. Triiso butylen Triiso butylene 29012990 7756-94-7 C12H24
1098. Triisopropyl borat Triisopropyl borate 29209090 5419-55-6 C9H21O3B
1099. Trimetylamin Trimethylamine 29211100 75-50-3 C3H9N
1100. Trimetylclosilan Trimethylchlorosilane 29319090 75-77-4 C3H9ClSi
1101. Trimetyl acetyl clorua Trimethylacetyl chloride 29159090 3282-30-2 C5H9OCl
1102. Trimetyl borat Trimethyl borate 29209090 121-43-7 C3H9O3B
1103. Trimetyl photphit Trimethyl phosphite 29209090 121-45-9 C3H9O3P
1104. 3,3,5-Trimetyl cyclohexyl amin 3,3,5-Trimethyl cyclohexylamine 29213000 15901-42-5 C9H19N
1105. Trimetyl thiếc axetat Trimethyl tin acetate 2931 1118-14-5 C5H12O2Sn
1106. Trinitro anilin Trinitroaniline 29214200 26952-42-1 C6H4N4O6
1107. 2,4,6-trinitro anisol 2,4,6-trinitro anisole 29093000 606-35-9 C7H5N3O7
1108. Trinitro benzen Trinitro benzene 29042090 99-35-4 C6H3N3O6
1109. Trinitrobenzoic axit Trinitrobenzoic acid 29163990 129-66-8 C7H3N3O8
1110. Trinitrocresol Trinitrocresol 29089900 602-99-3 C7H5N3O7
1111. 2,4,6-Trinitrophenetol 2,4,6- Trinitrophenetole 29093000 4732-14-3 C8H7N3O7
1112. 2,4,6- Trinitroresorcinol (styphnic axit) 2,4,6-Trinitrophenol (picric acid) 29089900 88-89-1 C6H3N3O7
1113. 2,4,6-Trinitrotoluen 2,4,6-Trinitrotoluene 29042010 118-96-7 C7H5N3O6
1114. Tri-o-cresyl photphat Tri-o-cresyl phosphate (TOCP) 29199000 78-30-8 C21H21O4P
1115. Tripropylamin Tripropylamine 29211900 102-69-2 C9H18N
1116. Tripropylen Tripropylene 29012990 13987-01-4 C9H18
1117. Tris (2,3 dibro propyl) photphat Tris (2,3 dibromopropyl) phosphate 29191000 126-72-7 C9H15Br6PO4
1118. Tris(2-clo etyl) photphat Tris(2- chloroethyl)phosphate 29199000 115-96-8 C6H12Cl3O4P
1119. Tro kẽm Zinc ashe 26201100 hoặc 26201900 7440-66-6 Zn
1120. Undecan Undecane 29011000 1120-21-4 C11H24
1121. Urea hydro peroxit Urea hydrogen peroxide 28470010 124-43-6 CH6O3N2
1122. Valeraldehit Pentanaldehyde 29121990 110-62-3 C5H10O
1123. Valeryl clo Valeryl chloride 29159090 638-29-9 C5H9OCl
1124. Vanadi pentoxit Vanadium (V) oxide 28253000 32064970 1314-62-1 V2O5
1125. Vanadyl sunphat Vanadyl sulfate 28332990 27774-13-6 VO(SO4)
1126. Vinyl axetylen Vinyl acetylene 29012990 689-97-4 C4H4
1127. Vinyl benzen Vinyl benzene (Styrene) 29025000 100-42-5 C8H8
1128. Vinyl brom Vinyl bromide 29033990 593-60-2 C2H3Br
1129. Vinyl butyrat Vinyl butyrate 29156000 123-20-6 C6H10O2
1130. Vinyl clorit Vinyl chloride 29032100 75-01-4 CH12CHCl
1131. Vinyl etyl ete Vinyl ethyl ether 29091900 109-92-2 C4H8O
1132. Vinyl florit Vinyl fluoride 29033990 75-02-5 C2H3F
1133. Vinyl isobutyl ete Vinyl isobutyl ether 29091900 109-53-5 C6H12O
1134. Vinyl metyl ete Vinyl methyl ether 29091900 107-25-5 C3H6O
1135. Vinyl benzen Vinyl benzene 29025000 100-42-5 C8H8
1136. Vinyliden clorit Vinylidene chloride 29032900 75-35-4 C2H2Cl2
1137. Vinyliden florit Vinylidene fluoride 29033990 75-38-7 C2H2F2
1138. Vinyl pyridin Vinyl pyridin 29333990 100-69-6;
1121-55-7;
100-43-6
C2H5C5H4N
1139. Vinyltoluen Vinyl toluene 29029090 25013-15-4 C9H10
1140. Vinyltriclo silan Vinyl trichlorosilane 29319090 75-94-5 C2H3Cl3Si
1141. Vonfram hexaflorua Tungsten hexafluoride 28261900 7783-82-6 WF6
1142. Warfarin ((RS)-4-hydroxy-3 (3-oxo-1 -phenylbutyl)-2H-chromen-2-on) Warfarin ((RS)-4-hydroxy-3-(3-oxo-1-phenylbutyl)-2H-chromen-2-one) 29329990 81-81-2 C19H16O4
1143. Xeri Cerium 28053000 7440-45-1 Ce
1144. Xianamit Cyanamide 28530000 420-04-2 CH2N2
1145. Xyanopropan-2-ol 2-Cyanopropan-2-ol 29269000 75-86-5 C4H7NO
1146. Xyanuric clorua Cyanuric chloride 29336900 108-77-0 C3N3Cl3
1147. Xyclohexanamin Cyclohexylamine 29213000 108-91-8 C6H13N
1148. Xyclohexane-1,2-dicarboxylic anhydrit Hexahydro phthalic anhydride 29172000 85-42-7 C8H10O3
1149. Xyhexatin plictran Cyhexatine 29319090 13121-70-5 C18H34OSn
1150. Xylen Xylen 29024300 106-42-3;
108-38-3;
95-47-6
C8H10
1151. 2,4-Xylidin 2,4-Xylidine; 2,6-Xylidine; 29214900 95-68-1; 87-62-7 C8H11N
1152. Ytri Ytrium 28053000 7440-65-5 Y
1153. Zircon tetraclorua Zirconium(IV) chloride 28273990 10026-11-6 ZrCl4
1154. Zirconi Zirconium 81092000 hoặc 81099000 7440-67-7 Zr
1155. Zirconi hydrit Zirconium(II) hydride 28500020 7704-99-6 ZrH2
1156. Ziriconi nitrat Zirconium nitrate 28342990 13746-89-9 Zr(NO3)4

(1): Mã HS để tham khảo.

 

PHỤ LỤC VI

CÁC BIỂU MẪU
(Kèm theo Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ)

Mẫu số 01 Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp
Mẫu số 02 Giấy phép xuất khẩu/nhập khẩu tiền chất trong lĩnh vực công nghiệp
Mẫu số 03 Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp (mẫu giấy phép trên khổ giấy A3)
Mẫu số 04 Quyết định về việc phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất
Mẫu số 05 Bản khai báo hóa chất nhập khẩu qua Cổng thông tin một cửa quốc gia
Mẫu số 06 Phản hồi tự động thông tin khai báo hóa chất nhập khẩu qua Cổng thông tin một cửa quốc gia

Mẫu số 01

UBND TỈNH/THÀNH PHỐ… (1)
SỞ CÔNG THƯƠNG
——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số:          /GCN-…(2) ……….(1), ngày …. tháng …… năm …….

 

GIẤY CHỨNG NHẬN

Đủ điều kiện (sản xuất/kinh doanh/sản xuất, kinh doanh) hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp

GIÁM ĐỐC SỞ CÔNG THƯƠNG ……..(1)

Căn cứ Luật hóa chất ngày 21 tháng 11 năm 2007;

Căn cứ Nghị định số …../2017/NĐ-CP ngày ….tháng …. năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất;

Căn cứ ……………………………….. (3);

Xét hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện (sản xuất kinh doanh/sản xuất, kinh doanh) hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp của……………………(4),

Theo đề nghị của ………………………………..(5),

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện (sản xuất/kinh doanh/sản xuất, kinh doanh) hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp cho ………………. (4)

  1. Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………..………………………………………….
  2. Điện thoại: ……………………………….. Fax: ………………………………………………
  3. Địa chỉ cơ sở sản xuất/kinh doanh hóa chất: ……………………………………………….
  4. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/hợp tác xã/hộ kinh doanh số: ………. do ….(6)….. cấp ngày … tháng … năm ………………

Đủ điều kiện để (sản xuất/kinh doanh/sản xuất, kinh doanh) hóa chất với các nội dung sau đây:

STT Tên thương mại Thông tin hóa chất/thành phần Quy mô, sản xuất/kinh doanh (tấn/năm)
Tên hóa chất Mã số CAS Công thức hóa học
           
           
           

Điều 2………………………………..  (4) phải thực hiện đúng các quy định tại Luật hóa chất, Nghị định số …………../2017/NĐ-CP ngày ….tháng …. năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất và những quy định của pháp luật liên quan.

Điều 3. Giấy chứng nhận này có giá trị kể từ ngày ký./.

 


Nơi nhận:
– Như Điều 2;
– Sở Công Thương (7);
– Lưu: VT, …………..
GIÁM ĐỐC
(Ký tên và đóng dấu)

Chú thích:

(1) Ghi cụ thể tên tỉnh, thành phố

(2) Tên viết tắt của cơ quan cấp Giấy chứng nhận. Ví dụ: SCT

(3) Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan cấp Giấy chứng nhận và các văn bản có liên quan

(4) Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận

(5) Người đứng đầu đơn vị thụ lý hồ sơ

(6) Tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư.

(7)Tên Sở Công Thương nơi tổ chức, cá nhân đăng ký trụ sở chính.

Mẫu số 02

BỘ CÔNG THƯƠNG
CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP(1)
——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số:          /GP-…(2) ………., ngày      tháng      năm 20 …….

 

GIẤY PHÉP (XUẤT KHẨU/NHẬP KHẨU)

Tiền chất công nghiệp

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP

Căn cứ Nghị định số 58/2003/NĐ-CP ngày 29 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định về kiểm soát nhập khẩu, xuất khẩu, vận chuyển quá cảnh lãnh thổ Việt Nam chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần;

Căn cứ Nghị định số ……/.. ../NĐ-CP ngày ….. tháng …. năm ……. của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất;

Căn cứ ……………………………… (3);

Xét đề nghị cấp giấy phép (xuất khẩu/nhập khẩu) tiền chất công nghiệp tại Công văn số .. . ngày … tháng … năm … của. ……………………………….. (4);

Theo đề nghị của ……………………………… (5),

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Cho phép. . . (4); trụ sở … ; điện thoại . . . fax . . .; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/hợp tác xã/hộ kinh doanh số … do …(6) cấp ngày … tháng … năm …. được:

  1. (Xuất khẩu/nhập khẩu) ……………………………… (7) theo Hợp đồng/thỏa thuận/bản ghi nhớ/hóa đơn … số … ngày … tháng … năm … ký với … như đề nghị của… (4) (trường hợp từ 02 chất trở lên phải lập bảng).
  2. Mục đích (xuất khẩu/nhập khẩu): …………………………………………………………….
  3. Cửa khẩu (xuất khẩu/nhập khẩu): ……………………………………………………………
  4. Phương tiện và điều kiện: …………………………………………………………………….
  5. Số lần thực hiện (xuất khẩu/nhập khẩu): ……………………………………………………

Điều 2.(4) phải thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số ../…./NĐ-CP ngày .. tháng .. năm … của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất và những quy định của pháp luật liên quan.

Điều 3. Giấy phép này có giá trị đến hết ngày .. .tháng … năm 20…./.

 


Nơi nhận:
– Như Điều 2*;
– Cục Tham mưu cảnh sát, Bộ Công an;
– Tổng cục Hải quan, Bộ Tài chính;
– Chi cục Hải quan cửa khẩu;
– Lưu: VT, ……..
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP
(Ký tên và đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan cấp Giấy phép

(2) Tên viết tắt của cơ quan cấp Giấy phép

(3) Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan cấp Giấy phép và các văn bản liên quan

(4) Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép

(5) Người đứng đầu đơn vị thụ lý hồ sơ

(6) Tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư

(7) Ghi rõ tên tiền chất, số lượng, thành phần

*Chỉ gửi 01 bản cho tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép có đóng dấu “Bản gửi doanh nghiệp để xuất trình cơ quan hải quan”.

 

Mẫu số 03

 

 

ĐIỀU KIỆN SỬ DỤNG GIẤY PHÉP

1. Lưu Giấy phép tại trụ sở chính và xuất trình Giấy phép khi được cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

2. Không được tẩy xóa, sửa chữa nội dung trong Giấy phép.

3. Không được chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn Giấy phép.

4. Báo cáo Bộ Công Thương khi có sự thay đổi điều kiện ……. (1) của đơn vị được cấp Giấy phép (Đăng ký kinh doanh, mã số thuế, địa điểm kinh doanh, quy mô……….).

5. Báo cáo Bộ Công Thương khi chấm dứt hoạt động sản xuất, kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp hoặc khi bị mất, hỏng Giấy phép.

6. Chỉ được bán cho các đối tượng đủ điều kiện theo quy định (đối với trường hợp kinh doanh hóa chất).

7. Nộp lại Giấy phép tại cơ quan cấp Giấy phép khi hết hạn sử dụng.

 

  CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————–

BỘ CÔNG THƯƠNG

GIẤY PHÉP ………….(1)

HÓA CHẤT HẠN CHẾ SẢN XUẤT, KINH DOANH TRONG LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP

Số:         /GP-BCT

Ngày    tháng    năm

 

 

 

BỘ CÔNG THƯƠNG
——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số: ………./GP-BCT Hà Nội, ngày  tháng  năm

 

GIẤY PHÉP………..(1)

Hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG

Căn cứ Luật hóa chất ngày 21 tháng 11 năm 2007;

Căn cứ Nghị định số…/…./NĐ-CP ngày….tháng…. năm… của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất;

Căn cứ …………………..(3);

Xét Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép …………… (1) hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp của …………….. (4);

Theo đề nghị của …………………………………………(5)

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Cho phép: ……………………………………… (4);

1. Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………;

2. Số điện thoại cơ sở sản xuất:……………. Fax: ………….

3. Địa chỉ cơ sở sản xuất/kho hóa chất: ……………..

4. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/hợp tác xã/hộ kinh doanh số……… do…………… (6) cấp ngày… tháng … năm….

5. Mã số doanh nghiệp/thuế: ………………………..

  Được …. (1) hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp với chủng loại và quy mô cụ thể như sau:

STT Tên thương mại Loại hóa chất Quy mô sản xuất/kinh doanh
Tên hóa chất Mã số CAS Công thức hóa học
1  
2  
n  

Điều 2. (4) ……………. phải thực hiện đúng các quy định tại các văn bản sau đây:

– Luật hóa chất,

– Nghị định số …/……/NĐ-CP ngày…. tháng…. năm….của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất;

– Các quy định khác có liên quan.

Nếu có sự thay đổi tình trạng pháp lý về tổ chức, nội dung sản xuất, kinh doanh, điều kiện kho bãi và vận chuyển, Công ty có nghĩa vụ báo cáo với ………..(7)

Điều 3. Giấy phép này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.

 


Nơi nhận:
– Như Điều 1;

– …………(8)

– Lưu: … (7)

 

BỘ TRƯỞNG
(Ký tên và đóng dấu)

Chú thích:

– (1): Ghi rõ loại hình hoạt động “sản xuất” hoặc “kinh doanh” hoặc “sản xuất, kinh doanh”;

– (2): Tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, nơi cơ quan cấp phép đóng trụ sở chính;

– (3): Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ của cơ quan cấp phép và các văn bản liên quan;

– (4): Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép;

– (5): Thủ trưởng cơ quan tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và trình cơ quan cấp phép;

– (6): Tổ chức cấp Giấy chứng nhận đầu tư/giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

– (7): Tên cơ quan tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép;

– (8): Tên các tổ chức liên quan.

 

Mẫu số 04

(CƠ QUAN PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH)
——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số:…………… ……….(1), ngày …. tháng …… năm …….

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất của …………………..(2) thuộc…………………………..(3)

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH

Căn cứ Luật hóa chất ngày 21 tháng 11 năm 2007;

Căn cứ Nghị định số ……../………/NĐ-CP ngày …. tháng … năm …. của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của ;

Căn cứ Nghị định số ……../………/NĐ-CP ngày …. tháng … năm …. của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất;

Căn cứ …………………………………….(4);

Xét kết luận của Hội đồng thẩm định Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất của ……………(2) thuộc ……………..(3);

Xét nội dung Kế hoạch Phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất của ……………(2) thuộc ……………..(3) được chỉnh sửa, bổ sung theo yêu cầu của Hội đồng thẩm định và văn bản giải trình số ………….. ngày …… tháng …….năm……của…………………(3);

Theo đề nghị của ………………………………… (5);

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt nội dung Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất của ……………. (2) thuộc ……….(3) tại địa điểm: ………………………………… (6);

Điều 2 ………………..(3) có trách nhiệm thực hiện đúng những nội dung trong Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất và thực hiện những yêu cầu bắt buộc sau đây:

  1. Thực hiện đúng các quy định tại Luật hóa chất, Nghị định số ../.. ../NĐ-CP ngày .. tháng .. năm … của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất và những quy định của pháp luật liên quan.
  2. ……………………………………………………………………………………………………
  3. ……………………………………………………………………………………………………

Điều 3. Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất và những yêu cầu bắt buộc quy định tại Điều 2 của Quyết định này là cơ sở để các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện công tác an toàn hóa chất và ứng phó sự cố hóa chất của …………….. (3) tại cơ sở hoạt động hóa chất /tại nơi thực hiện dự án.

Điều 4. Trường hợp có sự thay đổi trong quá trình đầu tư và hoạt động liên quan đến những nội dung đề ra trong Kế hoạch đã được phê duyệt, …………(3) phải báo cáo để …………(7) xem xét, quyết định.

Điều 5 …….(8) kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nội dung của Kế hoạch đã được phê duyệt và các yêu cầu quy định tại Điều 2 của Quyết định này.

Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

……………………………….. chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
– Như Điều 6;
– ……..
– Lưu:….
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH
(Ký tên và đóng dấu)

 

Ghi chú:

(1) Tỉnh, thành phố nơi cơ quan phê duyệt Kế hoạch đặt trụ sở chính

(2) Tên dự án hoặc cơ sở hóa chất

(3) Tên tổ chức, cá nhân chủ quản của dự án hoặc cơ sở hóa chất

(4) Văn bản có liên quan

(5) Thủ trưởng đơn vị được giao thẩm định Kế hoạch

(6) Địa điểm xây dựng dự án hoặc cơ sở hóa chất

(7) Đơn vị được giao tiếp nhận hồ sơ, thẩm định kế hoạch

(8) Cơ quan quản lý ngành cấp tỉnh tại địa phương xây dựng dự án hoặc cơ sở hóa chất.

 

Mẫu số 05

Bản khai báo hóa chất nhập khẩu qua Cổng thông tin một cửa quốc gia

1. Tên tổ chức, cá nhân:
2. Mã số doanh nghiệp/hợp tác xã/hộ kinh doanh:
3. Địa chỉ trụ sở chính:
4. Điện thoại     Fax              
5. Loại hình hoạt động: Sản xuất □;   Kinh doanh □; Sử dụng □;  
6. Địa chỉ hoạt động: Sản xuất □;   Kinh doanh □; Sử dụng □;  
7. Cửa khẩu nhập khẩu hóa chất:
8. Thông tin hóa chất nhâp khẩu
STT Tên thương mại Trạng thái vật lý Thông tin hóa chất/tên thành phần Mã số HS Khối lượng nhập khẩu (kg/tấn/lít) Xếp loại nguy hiểm Mục đích nhập khẩu Xuất xứ
Tên Hóa chất Mã số CAS Công thức hóa học Hàm lượng
1                      
2                      
n                      
9. Số hóa đơn (invoice):     Ngày ký hóa đơn:        
10. Công ty xuất khẩu:     Quốc gia:          
11. Tệp invoice đính kèm:
12. Tệp phiếu an toàn hóa chất đính kèm:
13. Thông tin khác

– Họ tên người đại diện

    Chức vụ            
– Họ tên người phụ trách khai báo Số điện thoại liên hệ:        

 

Mẫu số 06

Phản hồi tự động thông tin khai báo hóa chất nhập khẩu qua Cổng thông tin một cửa quốc gia

1. Tên tổ chức, cá nhân:
2. Mã số đăng ký doanh nghiệp/hợp tác xã/hộ kinh doanh:
3. Mã số hệ thống tiếp nhận tự động:
4. Địa chỉ:
5. Điện thoại Fax    
6. Cửa khẩu nhập khẩu hóa chất:
7. Thông tin hóa chất nhập khẩu
STT Tên thương mại Mã số HS Khối lượng nhập khẩu(kg/tấn/lít) Xuất xứ
1        
2        
n        
8. Số hóa đơn (invoice): Ngày ký hóa đơn:  
9. Công ty xuất khẩu: Quốc gia:    

 

 

Summary
Reviewed Item
ok
Author Rating
3

Các bài viết liên quan

 

Copyright © 2016 viengiaoducxaydung.vn. Powered by Sing Sing.